Cá nhân cho thuê tài sản phải nộp những loại thuế nào trong năm 2026?

Nguyễn Ngọc Như Ý 546 lượt xem
14:05 | 14/05/2026
Thu nhập từ cho thuê tài sản phải nộp những loại thuế nào? Mẫu hồ sơ kê khai thuế TNCN khi cá nhân cho thuê bất động sản là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Cá nhân cho thuê tài sản phải nộp những loại thuế nào trong năm 2026?
  2. Mẫu hồ sơ kê khai thuế TNCN khi cá nhân cho thuê bất động sản là mẫu nào?
  3. Địa điểm nộp tờ khai thuế nộp tiền thuế GTGT và thuế TNCN khi cho thuê bất động sản là ở đâu?

Cá nhân cho thuê tài sản phải nộp những loại thuế nào trong năm 2026?

Theo quy định, cá nhân cho thuê tài sản có thể phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN tùy theo mức doanh thu và loại hình cho thuê tài sản phát sinh trong năm.

Cụ thể:

Đầu tiên, căn cứ theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản bao gồm:

- Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

- Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đồng thời tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
...
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
a) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 01 tỷ đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng;
b) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng.
...

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
...

Như vậy, đối với hoạt động cho thuê tài sản như:

- Cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (không bao gồm dịch vụ lưu trú);

- Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị;

- Các tài sản khác không kèm dịch vụ,

Thu nhập từ khoản này cá nhân có thể phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN tùy theo mức doanh thu và loại hình cho thuê. Trường hợp doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trên 01 tỷ đồng/năm thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Mọi người cùng hỏi:

1. Cho thuê tài sản dưới 500 triệu có phải kê khai thuế TNCN không?

Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 500 triệu đồng trở xuống trong năm thì không phải nộp thuế TNCN.

2. Cá nhân cho thuê xe ô tô có phải đăng ký hộ kinh doanh không?

Theo quy định, hoạt động cho thuê xe ô tô được xem là hoạt động kinh doanh có phát sinh doanh thu nên khoản thu nhập từ hoạt động này thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định của pháp luật và không phải đăng ký hộ kinh doanh.

3. Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê thì kê khai thuế TNCN như thế nào?

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê được lựa chọn một hoặc nhiều hợp đồng để áp dụng mức giảm trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế TNCN, đồng thời việc kê khai thuế được thực hiện theo từng địa điểm có bất động sản cho thuê.

Cá nhân cho thuê tài sản phải phải nộp những loại thuế nào?

Cá nhân cho thuê tài sản phải phải nộp những loại thuế nào? (Hình từ Internet)

Mẫu hồ sơ kê khai thuế TNCN khi cá nhân cho thuê bất động sản là mẫu nào?

Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC thì hồ sơ kê khai thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê bất động sản được xác định theo từng trường hợp cụ thể. Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì sử dụng Mẫu số 01/BĐS kèm Phụ lục 01/BK-BĐS; trường hợp tổ chức khai thay, nộp thay cho cá nhân cho thuê bất động sản thì sử dụng Mẫu số 01/TCKT kèm Phụ lục 02/BK-KTBĐS theo quy định.

Cụ thể căn cứ tại điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định như sau:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
..
2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
...
b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này
...
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Như vậy, mẫu hồ sơ kê khai thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê bất động sản được phân biệt theo chủ thể thực hiện kê khai.

- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì sử dụng Tờ khai Mẫu số 01/BĐS kèm Phụ lục 01/BK-BĐS;

- Trường hợp tổ chức khai thay, nộp thay cho cá nhân thì sử dụng Tờ khai Mẫu số 01/TCKT kèm Phụ lục 02/BK-KTBĐS.

Địa điểm nộp tờ khai thuế nộp tiền thuế GTGT và thuế TNCN khi cho thuê bất động sản là ở đâu?

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP cá nhân cho thuê bất động sản phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT và thuế TNCN tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê theo quy định.

Cụ thể tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về địa điểm khai thuế, nộp thuế GTGT và thuế TNCN như sau:

- Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNCN và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

- Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.

Lưu ý:

Tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay; tổ chức hợp tác kinh doanh có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân khi chi trả thu nhập cho cá nhân. Hồ sơ khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Theo khoản 7 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất