Cho thuê tài sản có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm có phải nộp thuế TNCN không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 160 lượt xem
20:30 | 29/07/2026
Cho thuê tài sản có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm có phải nộp thuế TNCN không? Các khoản chi nào không được trừ khi xác định thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Cho thuê tài sản có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm có phải nộp thuế TNCN không?
  2. Các khoản chi nào không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh?
  3. Doanh thu để xác định thuế TNCN đối với dịch vụ cho thuê tài sản được quy định như thế nào?

Cho thuê tài sản có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm có phải nộp thuế TNCN không?

Theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CPLuật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 01 tỷ đồng trở xuống trong năm thì không phải nộp thuế TNCN.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
...

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế TNCN như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...

Đồng thời căn cứ tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
...

Theo đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân hiện được Chính phủ quy định là 01 tỷ đồng/năm.

Như vậy, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Cho thuê tài sản có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm có phải nộp thuế TNCN không?

Cho thuê tài sản có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm có phải nộp thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Các khoản chi nào không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh?

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, khi xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh; không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; các khoản chi mang tính chất phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình hoặc các khoản chi được quy định.

Chi tiết căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy dịnh cụ thể các khoản chi không được trừ bao gồm:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Doanh thu để xác định thuế TNCN đối với dịch vụ cho thuê tài sản được quy định như thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu để xác định thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả theo từng kỳ theo hợp đồng thuê.

Cụ thể căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
b) Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
e) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
...

Như vậy, trường hợp bên thuê thanh toán tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế TNCN được phân bổ theo số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất