Cách tính thuế TNCN cho thuê tài sản theo tỷ lệ trên doanh thu?

Võ Minh Thư 1,044 lượt xem
13:54 | 07/08/2026
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản theo tỷ lệ trên doanh thu?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN cho thuê tài sản theo tỷ lệ trên doanh thu?
  2. Doanh thu để xác định thuế TNCN đối với dịch vụ cho thuê tài sản được quy định như thế nào?
  3. Các khoản chi nào không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh?

Cách tính thuế TNCN cho thuê tài sản theo tỷ lệ trên doanh thu?

Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
...
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
...

Theo quy định trên, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Trường hợp lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế × 5%

Trong đó, doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên mức 1 tỷ đồng.

Ví dụ: Nếu phần doanh thu tính thuế từ hoạt động cho thuê tài sản là 500 triệu đồng thì số thuế TNCN phải nộp được xác định như sau:

500 triệu đồng × 5% = 25 triệu đồng

Cách tính thuế TNCN cho thuê tài sản theo tỷ lệ trên doanh thu?

Cách tính thuế TNCN cho thuê tài sản theo tỷ lệ trên doanh thu? (Hình từ Internet)

Doanh thu để xác định thuế TNCN đối với dịch vụ cho thuê tài sản được quy định như thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu để xác định thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả theo từng kỳ theo hợp đồng thuê.

Cụ thể căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
b) Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
e) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
...

Như vậy, trường hợp bên thuê thanh toán tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế TNCN được phân bổ theo số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần theo quy định.

Các khoản chi nào không được trừ khi xác định thuế TNCN đối với hộ kinh doanh?

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, khi xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh; không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; các khoản chi mang tính chất phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình hoặc các khoản chi được quy định.

Chi tiết căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các khoản chi không được trừ bao gồm:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất