Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản đối với cá nhân trực tiếp khai thuế cho thuê tài sản là bất động sản 2026?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
...
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản đối với cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế cho thuê tài sản là bất động sản gồm Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Tuy nhiên, Mẫu 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC đã được thay thế bởi Mẫu 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
>>Tải về Mẫu 01/BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
>>Tải về Mẫu 01/BK-BĐS Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê

Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản đối với cá nhân trực tiếp khai thuế cho thuê tài sản là bất động sản 2026? (Hình từ Internet)
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê thực hiện Thông báo doanh thu ở đâu?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc khai thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
...
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
...
d) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;
...
Đồng thời, Cục Thuế đã có hướng dẫn cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm thực hiện nghĩa vụ kê khai, trong đó, địa điểm thông báo doanh thu tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê BĐS như sau:
Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, cá nhân có thể lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để thực hiện Thông báo doanh thu.
Như vậy, cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê có thể lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để thực hiện Thông báo doanh thu.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là khi nào?
Tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đồng thời, quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 của Luật này là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như sau:
- Đối với cá nhân cư trú: thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
- Đối với cá nhân không cư trú: thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];