Dự kiến biển số xe của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập? Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trong nước hiện nay?

Đoàn Tú Uyên 261 lượt xem
18:40 | 26/04/2025
Dự kiến những biển số xe của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập? Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trong nước hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Dự kiến biển số xe của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập?
  2. Hồ sơ đăng ký sang tên xe gồm những gì?
  3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trong nước hiện nay?

Dự kiến biển số xe của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập?

Căn cứ tại Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 có quy định như sau:

II- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất
1. Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.
2. Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.
3. Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
4. Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay.
5. Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.
6. Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng Yên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.
7. Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.
8. Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.
9. Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.
10. Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.
11. Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
12. Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.
...

Theo danh sách dự kiến, Tỉnh Bắc Ninh sẽ hợp nhất với tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.

Theo Phụ lục 02 được ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định về ký hiệu biển số xe tại các tỉnh thành trong nước như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

33

Cần Thơ

65

34

Đồng Tháp

66

35

An Giang

67

36

Kiên Giang

68

37

Cà Mau

69

38

Tây Ninh

70

39

Bến Tre

71

40

Bà Rịa - Vũng Tàu

72

41

Quảng Bình

73

42

Quảng Trị

74

43

Thừa Thiên Huế

75

44

Quảng Ngãi

76

45

Bình Định

77

46

Phú Yên

78

47

Khánh Hoà

79

48

Cục Cảnh sát giao thông

80

49

Gia Lai

81

50

Kon Tum

82

51

Sóc Trăng

83

52

Trà Vinh

84

53

Ninh Thuận

85

54

Bình Thuận

86

55

Vĩnh Phúc

88

56

Hưng Yên

89

57

Hà Nam

90

58

Quảng Nam

92

59

Bình Phước

93

60

Bạc Liêu

94

61

Hậu Giang

95

62

Bắc Cạn

97

63

Bắc Giang

98

64

Bắc Ninh

99

Như vậy, theo dự kiến tỉnh Bắc Ninh sau khi thực hiện sáp nhập sẽ có 02 biển số xe là 98 và 99 (nếu không có văn bản điều chỉnh biển số xe các tỉnh).

Biển số xe của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập?

Biển số xe của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký sang tên xe gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định khi đăng ký sang tên xe, cá nhân cần chuẩn bị 02 loại hồ sơ sau:

Hồ sơ thu hồi

- Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

- Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA.

- 02 bản chà số máy, số khung của xe.

- Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định.

- Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.

Hồ sơ đăng ký

- Giấy khai đăng ký xe.

- Giấy tờ của chủ xe quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định.

- Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trong nước hiện nay?

Hiện nay, giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trong nước được quy định Quyết định 1707/QĐ-BTC năm 2024 như sau:

STT

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính lệ phí trước bạ (VNĐ)

1

Xe hai bánh

HONDA

JC766 FUTURE FI

124,9

32.200.000

2

Xe hai bánh

HONDA

JC767 FUTURE FI (C)

124,9

33.700.000

3

Xe hai bánh

HONDA

KC442 WINNERX

149,2

46.200.000

4

Xe hai bánh

HONDA

KC443 WINNERX

149,2

50.300.000

5

Xe hai bánh

KYMCO

LIKE 50 KA10ED

49,5

26.700.000

6

Xe hai bánh

SYM

ANGEL-VCK

108,0

16.200.000

7

Xe hai bánh

SYM

ELEGANT 50-SE3

49,5

15.900.000

8

Xe hai bánh

SYM

SHARK 50-KBL

49,5

24.200.000

9

Xe hai bánh

YAMAHA

E32ME QIBX125

125,0

30.400.000

10

Xe hai bánh (điện)

DAT BIKE

WEAVER 200A

5,6

43.200.000

11

Xe hai bánh (điện)

DAT BIKE

WEAVER++

4,5

58.000.000

12

Xe hai bánh (điện)

PEGA

AURA PLUS

1,48

16.200.000

13

Xe hai bánh (điện)

PEGA

GO-S

1,8

15.300.000

14

Xe hai bánh (điện)

PEGA

PEGA-S+

3,2

36.400.000

15

Xe hai bánh (điện)

PEGA

XMEN PLUS

1,5

15.300.000

16

Xe hai bánh (điện)

YADEA

G5 Y

2,4

30.400.000

17

Xe hai bánh (điện)

YADEA

I8

0,7

15.000.000

18

Xe hai bánh (điện)

YADEA

ORLA

1,7

20.500.000

19

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD1000DT-13G

1,5

17.500.000

20

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD1200DT-15G

2,4

22.000.000

21

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD1500DT-2G

2,8

26.500.000

22

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD400DT-14G

1,0

14.500.000

23

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD400DT-15G

1,0

14.000.000

24

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD600DT-15G

1,45

18.500.000

25

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD600DT-18G

1,5

17.500.000

26

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD800DT-2G

1,55

18.000.000

27

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD800DT-3G

1,5

17.500.000

28

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD800DT-5G

1,5

18.500.000

29

Xe hai bánh (điện)

YADEA

YD800DT-8G

1,5

18.000.000

Như vậy, giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trong nước hiện nay sẽ dao động từ 14.000.000 đồng đến 58.000.000 đồng tuỳ từng loại xe.

Ngoài ra, Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với xe máy sản xuất trong nước được quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất