Doanh nghiệp chỉ có giám đốc đại diện pháp luật không hưởng lương có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 4,385 lượt xem
05:50 | 03/06/2026
Có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp chỉ có giám đốc đại diện pháp luật không hưởng lương không?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp chỉ có giám đốc đại diện pháp luật không hưởng lương có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không?
  2. Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn được quy định như thế nào?
  3. Doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn có thể bị phạt tối đa 75 triệu đồng?

Doanh nghiệp chỉ có giám đốc đại diện pháp luật không hưởng lương có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không?

Theo Luật Công đoàn 2024, kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Cụ thể như sau:

Tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế và bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định tài chính công đoàn như sau:

Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, căn cứ theo quy định tài Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Đáng chú ý, căn cứ theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
...

Theo đó, thì giám đốc, người đại diện cho công ty hay phần vốn của doanh nghiệp dù không hưởng lương thì vẫn phải tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định.

Bên cạnh đó, tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:

Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Theo Luật Công đoàn 2024, có 2 điều kiện đồng thời đối với việc xác định đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm:

- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật;

- Mức đóng được xác định bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Đồng thời, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung người quản lý doanh nghiệp, Giám đốc, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không hưởng tiền lương vào nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó:

- Trường hợp doanh nghiệp chỉ có giám đốc là người đại diện theo pháp luật, không phát sinh việc thuê mướn, sử dụng người lao động theo quy định tại Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 thì không thuộc bản chất là đơn vị có sử dụng lao động, do đó không thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo các quy định được viện dẫn, mặc dù giám đốc vẫn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Ngược lại, trường hợp doanh nghiệp có phát sinh quan hệ lao động, có thuê mướn, sử dụng người lao động theo quy định của pháp luật lao động thì thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn. Khi đó, mức đóng kinh phí công đoàn được xác định bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.

Như vậy, việc doanh nghiệp chỉ có giám đốc không hưởng lương không phải là căn cứ để đương nhiên được miễn đóng kinh phí công đoàn. Nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn được xác định dựa trên việc doanh nghiệp có phát sinh sử dụng người lao động và quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không.

Hiện nay, pháp luật chỉ quy định một số trường hợp được xem xét miễn đóng kinh phí công đoàn như giải thể hoặc phá sản theo Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp chỉ có giám đốc đại diện pháp luật không hưởng lương có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không?

Doanh nghiệp chỉ có giám đốc đại diện pháp luật không hưởng lương có bắt buộc phải nộp kinh phí công đoàn không? (Hình từ Internet)

Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn 2026 như sau:

(1) Phương thức đóng kinh phí công đoàn

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:

Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

(2) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.

- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn có thể bị phạt tối đa 75 triệu đồng?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:

Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
...
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
...

Theo quy định trên, việc doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn trong thời hạn 60 ngày (khoảng 2 tháng) sẽ bị xem là không đóng kinh phí công đoàn.

Căn cứ Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Theo đó, đối với hành bi không đóng kinh phí công đoàn thì doanh nghiệp có thể bị phạt với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

Như vậy, từ những quy định trên, doanh nghiệp không đóng kinh phí công đoàn có thể bị phạt tối đa 75 triệu đồng.

Lưu ý:

Mức phạt trên áp dụng với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm tương tự thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất