Địa chỉ trụ sở Kho bạc Nhà nước khu vực 13 quản lý TP Đà Nẵng và TP Huế hiện nay ở đâu?
Căn cứ Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ Quyết định 5732/QĐ-KBNN năm 2025 của Kho bạc Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ Quyết định 5767/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 13.
Căn cứ Quyết định 5767/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 13, trong đó có Danh sách 12 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 13 quản lý TP Đà Nẵng mới.
Đồng thời, theo Thông báo 385/TB-KBXII năm 2025 Tải về thông báo về việc thay đổi tên, địa bàn quản lý, trụ sở làm việc, cụ thể như sau:
(1) Đơn vị cũ (trước ngày 01/7/2025)
- Tên: Kho bạc Nhà nước khu vực XII.
- Địa bàn quản lý: Thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi.
- Trụ sở làm việc: Số 81, đường Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
(2) Đơn vị mới (từ ngày 01/7/2025)
- Tên: Kho bạc Nhà nước khu vực XIII.
- Địa bàn quản lý: Thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng.
- Trụ sở làm việc: Số 236, đường Bạch Đằng, phường Hài Châu, thành phố Đà Nẵng.

Địa chỉ trụ sở Kho bạc Nhà nước khu vực 13 quản lý TP Đà Nẵng và TP Huế hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)
Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế không?
Căn cứ Điều 98 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế
1. Các cơ quan sau đây có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế:
a) Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động có trách nhiệm cung cấp thông tin về nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân cho cơ quan quản lý thuế trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
b) Kho bạc Nhà nước cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp, đã hoàn của người nộp thuế.
...
Do đó, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế. Kho bạc Nhà nước cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp, đã hoàn của người nộp thuế.
Danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp như thế nào?
Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Theo đó, tại Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc Thuế Thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp từ 01/7/2025 cụ thể như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Đà Nẵng | Phường An Khê, Phường Thanh Khê, Phường Hòa Khánh | Phường Thanh Khê |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Đà Nẵng | Phường Hải Châu, Phường Hòa Cường | Phường Hải Châu |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Đà Nẵng | Phường An Hải, Phường Sơn Trà, Phường Ngũ Hành Sơn, Đặc khu Hoàng Sa | Phường An Hải |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Đà Nẵng | Phường Liên Chiểu, Phường Hòa Vân, Phường Cẩm Lệ, Phường Hòa Xuân, Xã Hòa Tiến, Xã Hòa Nà | Phường Cẩm Lệ |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Đà Nẵng | Xã Đông Giang, Xã Sông Vàng, Xã Sông Kôn, Xã Bến Hiên, Xã A Vương, Xã Hồng Sơn | Xã Đông Giang |
6 | Thuế cơ sở 6 thành phố Đà Nẵng | Xã Đại Lộc, Xã Hòa Nhơn, Xã Thượng Đức, Xã Vụ Giá, Xã Phú Thuận, Xã Khe Đim, Xã Phước Năng, Xã Phước Chánh, Xã Phước Thịnh, Xã Phước Hiệp, Xã Thạnh Mỹ, Xã Bến Giằng, Xã Nam Giang, Xã Đức Phong, Xã La Dệ, Xã La Ê | Xã Đại Lộc |
7 | Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng | Phường Điện Bàn, Phường Điện Dân Dũng, Phường An Thắng, Phường Điện Bàn Bắc, Phường Hòa An, Phường Hòa An Đông, Phường Hòa An Tây, Xã Điện Bàn Tây, Xã Gò Nổi, Xã Duy Nghĩa, Xã Nam Phước, Xã Duy Xuyên, Xã Thọ Bốn, Xã Tân Hiệp | Phường Điện Bàn |
8 | Thuế cơ sở 8 thành phố Đà Nẵng | Xã Thăng Bình, Xã Thăng An, Xã Thăng Trung, Xã Thăng Phước, Xã Thăng Đức, Xã Dương Xuân, Xã Xuân Phú, Xã Gò Sơn Trạm, Xã Quế Sơn, Xã Nông Sơn, Xã Quế Phước, Xã Hiệp Đức, Xã Việt An, Xã Phước Trí | Xã Thăng Bình |
9 | Thuế cơ sở 9 thành phố Đà Nẵng | Phường Tam Kỳ, Phường Quảng Phú, Phường Hương Trà, Phường Bình Thạch, Xã Núi Thành, Xã Tam Mỹ, Xã Tam Anh, Xã Dĩ Phú Khê, Xã Tam Xuân, Xã Tam Hải, Xã Thọ Hà, Xã Chơn Điền, Xã Phú Ninh | Phường Bình Thạch |
10 | Thuế cơ sở 10 thành phố Đà Nẵng | Xã Trà My, Xã Trà Linh, Xã Trà Giáp, Xã Trà Tứ, Xã Trà Đốc, Xã Nam Trà My, Xã Trà Vân, Xã Trà Linh, Xã Trà Long, Xã Tiên Phước, Xã Lãnh Ngọc, Xã Thanh Bình, Xã Sơn Cẩm Hà | Xã Trà My |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];