Kho bạc nhà nước khu vực 9 quản lý địa bàn tỉnh nào sau khi sáp nhập?

Nguyễn Trường Thành 942 lượt xem
22:20 | 23/06/2025
Kho bạc nhà nước khu vực 9 quản lý địa bàn tỉnh nào sau khi sáp nhập? Có bao nhiêu đội thuế trên địa bàn quản lý của kho bạc nhà nước khu vực 9?
Nội dung chính
  1. Kho bạc nhà nước khu vực 9 quản lý địa bàn tỉnh nào sau khi sáp nhập?
  2. Kho bạc nhà nước khu vực 9 có được ban hành văn bản cá biệt không?
  3. Có bao nhiêu đội thuế trên địa bàn quản lý của kho bạc nhà nước khu vực 9?

Kho bạc nhà nước khu vực 9 quản lý địa bàn tỉnh nào sau khi sáp nhập?

Dựa trên Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 đươc Bộ tài chính ban hành ngày 11/06/2025.

Dựa trên Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bổ sung Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Kho bạc Nhà nước như sau:

Như vậy, tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 20 Kho bạc nhà nước sau khi thực hiện sáp nhập năm 2025 như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Kho bạc Nhà nước khu vực I

Hà Nội, Phú Thọ

Hà Nội

2

Kho bạc Nhà nước khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Kho bạc Nhà nước khu vực III

Hải Phòng, Quảng Ninh

Hải Phòng

4

Kho bạc Nhà nước khu vực IV

Hưng Yên

Hưng Yên

5

Kho bạc Nhà nước khu vực V

Ninh Bình

Ninh Bình

6

Kho bạc Nhà nước khu vực VI

Bắc Ninh, Lạng Sơn

Bắc Ninh

7

Kho bạc Nhà nước khu vực VII

Thái Nguyên, Cao Bằng

Thái Nguyên

8

Kho bạc Nhà nước khu vực VIII

Tuyên Quang, Phú Thọ

Phú Thọ

9

Kho bạc Nhà nước khu vực IX

Lào Cai, Lai Châu

Lào Cai

10

Kho bạc Nhà nước khu vực X

Điện Biên, Sơn La

Điện Biên

...

...

...

...

Như vậy, kho bạc nhà nước khu vực 9 quản lý địa bàn tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu.

Kho bạc nhà nước khu vực 9 quản lý địa bàn tỉnh nào sau khi sáp nhập?

Kho bạc nhà nước khu vực 9 quản lý địa bàn tỉnh nào sau khi sáp nhập? (hình từ internet)

Kho bạc nhà nước khu vực 9 có được ban hành văn bản cá biệt không?

Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc nhà nước như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn
Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để:
a) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.
3. Ban hành quy trình nghiệp vụ, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.
6. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tiền và tài sản được giao quản lý theo quy định của pháp luật:
a) Tập trung và phản ánh đầy dù, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp qua hẹ thông Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán sổ thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác dược giao theo quy định của pháp luật;
...

Như vậy, đối với những văn bản cá biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc nhà nước thì theo quy định Kho bạc nhà nước khu vực 9 có thể ban hành những văn bản cá biệt thuộc lĩnh vực quản lý của mình.

Có bao nhiêu đội thuế trên địa bàn quản lý của kho bạc nhà nước khu vực 9?

Kho bạc nhà nước khu vực 9 quản lý địa bàn hai tỉnh là Lào Cai và Lai Châu. Theo đó, căn cứ theo danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Đội Thuế cấp huyện ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

...

...

...

..

4

LÀO CAI



(143)

Đội Thuế liên huyện Bảo Thắng - Bảo Yên - Văn Bàn

Huyện Bảo Thắng, huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn

Huyện Bảo Thắng

(144)

Đội Thuế liên huyện Bắc Hà - Si Ma Cai

Huyện Bắc Hà, huyện Si Ma Cai

Huyện Bắc Hà

(145)

Đội Thuế liên huyện Lào Cai - Mường Khương

Thành phố Lào Cai, huyện Mường Khương

Thành phố Lào Cai

(146)

Đội Thuế huyện Bát Xát

Huyện Bát Xát

Huyện Bát Xát

(147)

Đội Thuế thị xã Sa Pa

Thị xã Sapa

Thị xã Sapa

...

...

...

...

3

LAI CHÂU



(158)

Đội Thuế liên huyện Mường Tè - Nậm Nhùn

Huyện Mường Tè, huyện Nậm Nhùn

Huyện Mường Tè

(159)

Đội Thuế liên huyện Phong Thổ - Sìn Hồ

Huyện Phong Thổ, huyện Sìn Hồ

Huyện Phong Thổ

(160)

Đội Thuế liên huyện Than Uyên - Tân Uyên

Huyện Than Uyên, huyện Tân Uyên

Huyện Than Uyên

(161)

Đội Thuế liên huyện Thành phố Lai Châu - Tam Đường

Thành phố Lai Châu, huyện Tam Đường

Thành phố Lai Châu

...

...

...

...

Nhu vậy, trên địa bàn quản lý của Kho bạc nhà nước khu vực 9 có 9 Đội thuế cấp huyện gồm 5 Đội thuế cấp huyện ở tỉnh Lào Cai và 4 Đôi thuế cấp huyện ở tỉnh Lai Châu.

>> Cập nhật quy định mới: Hiện nay đã không còn Đội Thuế cấp huyện, thay vào đó theo anh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025.

Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, trong đó có danh sách 4 Thuế cơ sở tỉnh Lai Châu.

Theo đó, danh sách 4 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Lai Châu mới nhất 2026 như sau:

STT

Tên gọi

Địa chỉ trụ sở

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Lai Châu

Đường Võ Nguyên Giáp, Phường Đoàn Kết, Tỉnh Lai Châu.

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh Lai Châu

Số 602, đường Điện Biên Phủ, Xã Than Uyên, Tỉnh Lai Châu


3

Thuế cơ sở 3 tỉnh Lai Châu

Tổ Dân Phố Hòa Bình, Xã Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu.

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh Lai Châu

Khu phố 8, Xã Bum Tở, Tỉnh Lai Châu

Danh sách 9 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Lào Cai mới nhất 2026 như sau:

STT

Tên gọi

Địa chỉ

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Lào Cai

Số 184, đường Hoàng Liên, phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh Lào Cai

Đường Võ Nguyễn Giáp, xã Bát Xát, tỉnh Lào Cai

3

Thuế cơ sở 3 tỉnh Lào Cai

Số 105 đường Xuân Viên, phường Sapa, tỉnh Lào Cai

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh Lào Cai

Số 030, đường Thanh Niên, xã Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

5

Thuế cơ sở 5 tỉnh Lào Cai

Số 101, Khuất Quang Chiến, Bảo Thắng, Lào Cai

6

Thuế cơ sở 6 tỉnh Lào Cai

Tổ dân phố Yên Ninh 5, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai

7

Thuế cơ sở 7 tỉnh Lào Cai

Xã Trấn Yên, tỉnh Lào Cai

8

Thuế cơ sở 8 tỉnh Lào Cai

Số 121, đường Điện Biên, tổ 2, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Lào Cai

9

Thuế cơ sở 9 tỉnh Lào Cai

Tổ 11, Xã Lục Yên, Tỉnh Lào Cai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất