Kho bạc Nhà nước khu vực 2 quản lý địa bàn nào từ ngày 11/6/2025 sau sáp nhập tỉnh thành?

Vũ Phạm Nhật Nam 995 lượt xem
18:15 | 17/06/2025
Từ ngày 11/6/2025 Kho bạc Nhà nước khu vực 2 quản lý địa bàn nào sau sáp nhập tỉnh thành?
Nội dung chính
  1. Kho bạc Nhà nước khu vực 2 quản lý địa bàn nào từ ngày 11/6/2025 sau sáp nhập tỉnh thành?
  2. Nộp thuế qua Kho bạc Nhà nước có được không?
  3. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong việc thu thuế là gì?

Kho bạc Nhà nước khu vực 2 quản lý địa bàn nào từ ngày 11/6/2025 sau sáp nhập tỉnh thành?

Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 Tải về sửa đổi Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025.

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bổ sung Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Kho bạc Nhà nước như sau:

Theo đó, có thể thấy rằng, tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 20 Kho bạc Nhà nước khu vực sau sáp nhập tỉnh thành còn 34 tỉnh thành như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Kho bạc Nhà nước khu vực 1

Hà Nội, Phú Thọ

Hà Nội

2

Kho bạc Nhà nước khu vực 2

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Kho bạc Nhà nước khu vực 3

Hải Phòng, Quảng Ninh

Hải Phòng

4

Kho bạc Nhà nước khu vực 4

Hưng Yên

Hưng Yên

5

Kho bạc Nhà nước khu vực 5

Ninh Bình

Ninh Bình

6

Kho bạc Nhà nước khu vực 6

Bắc Ninh, Lạng Sơn

Bắc Ninh

7

Kho bạc Nhà nước khu vực 7

Thái Nguyên, Cao Bằng

Thái Nguyên

8

Kho bạc Nhà nước khu vực 8

Tuyên Quang, Phú Thọ

Phú Thọ

9

Kho bạc Nhà nước khu vực 9

Lào Cai, Lai Châu

Lào Cai

...




Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực 2 sẽ quản lý địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 11/6/2025 sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025.

Kho bạc Nhà nước khu vực 2 quản lý địa bàn nào từ ngày 11/6/2025 sau sáp nhập tỉnh thành?

Kho bạc Nhà nước khu vực 2 quản lý địa bàn nào từ ngày 11/6/2025 sau sáp nhập tỉnh thành? (Hình từ Internet)

Nộp thuế qua Kho bạc Nhà nước có được không?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định như sau:

Thu, nộp, kê khai phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp phí, lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng. Đối với phí, lệ phí do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu, người nộp phí, lệ phí nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
c) Nộp phí, lệ phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí, lệ phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc chuyển toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước, nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
d) Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí, lệ phí.

Như vậy, có thể nộp thuế qua Kho bạc Nhà nước, cụ thể hình thức nộp thuế, phí, lệ phí vào Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước gồm:

- Phương thức nộp phí, lệ phí: chuyển khoản vào tài khoản chuyên thu của tổ chức thu phí/lệ phí tại tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước.

- Nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp qua tài khoản của cơ quan, tổ chức trung gian khi thực hiện thủ tục hành chính hoặc dịch vụ công trực tuyến. Số tiền này phải được chuyển vào tài khoản chuyên thu trong vòng 24 giờ.

- Nộp trực tiếp bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí/lệ phí.

Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong việc thu thuế là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Địa điểm và hình thức nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.

Theo quy định trên, có thể hiểu rằng, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.

>> Cập nhât mới: Hiện nay Luật Quản lý thuế 2019 đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025.

Theo đó, tại điểm b khoản 8 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2025 quy định Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin về số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, đã hoàn của người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất