Kho bạc Nhà nước khu vực 14 có trụ sở chính ở đâu?
Ngày 04 tháng 3 năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước;
Theo đó, căn cứ Phụ lục số lượng phòng nghiệp vụ và phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực kèm theo Quyết định 925/QĐ-BTC như sau:
STT | Tên đơn vị | Trụ sở chính | Số phòng nghiệp vụ tối đa | Số Phòng Giao dịch |
... | ||||
14 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIV | Gia Lai | 03 | 28 |
... |
Như vậy, trụ sở chính của Kho bạc nhà nước khu vực 14 được đặt tại tỉnh Gia Lai.
Cập nhật mới: Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 hiện nay đã hết hiệu lực. |
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bổ sung Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Kho bạc Nhà nước.
Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của 20 Kho bạc Nhà nước khu vực sau sáp nhập tỉnh thành, trong đó Kho bạc Nhà nước khu vực 14 từ năm 2026 quy định như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Kho bạc Nhà nước khu vực I | Hà Nội, Phú Thọ | Hà Nội |
2 | Kho bạc Nhà nước khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Kho bạc Nhà nước khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Kho bạc Nhà nước khu vực IV | Hưng Yên | Hưng Yên |
5 | Kho bạc Nhà nước khu vực V | Ninh Bình | Ninh Bình |
6 | Kho bạc Nhà nước khu vực VI | Bắc Ninh, Lạng Sơn | Bắc Ninh |
7 | Kho bạc Nhà nước khu vực VII | Thái Nguyên, Cao Bằng | Thái Nguyên |
8 | Kho bạc Nhà nước khu vực VIII | Tuyên Quang, Phú Thọ | Phú Thọ |
9 | Kho bạc Nhà nước khu vực IX | Lào Cai, Lai Châu | Lào Cai |
10 | Kho bạc Nhà nước khu vực X | Điện Biên, Sơn La | Điện Biên |
11 | Kho bạc Nhà nước khu vực XI | Thanh Hoá, Nghệ An | Thanh Hoá |
12 | Kho bạc Nhà nước khu vực XII | Hà Tĩnh, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
13 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIII | Huế, Đà Nẵng | Đà Nẵng |
14 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIV | Đắk Lắk, Khánh Hoà | Khánh Hoà |
15 | Kho bạc Nhà nước khu vực XV | Gia Lai, Quảng Ngãi | Gia Lai |
16 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVI | Lâm Đồng | Lâm Đồng |
17 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVII | Đồng Nai | Đồng Nai |
18 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII | Tây Ninh, Đồng Tháp | Tây Ninh |
19 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIX | Cần Thơ, Vĩnh Long | Cần Thơ |
20 | Kho bạc Nhà nước khu vực XX | Cà Mau, An Giang | An Giang |
Như vậy, sau sáp nhập tỉnh thành sẽ còn 34 tỉnh thành theo Nghị quyết 202/2025/QH15 thì Kho bạc Nhà nước khu vực 14 sẽ quản lý địa bàn tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Khánh Hòa, trụ sở chính đặt tại Khánh Hòa.

Kho bạc Nhà nước khu vực 14 có trụ sở chính ở đâu? Danh sách phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 14? (Hình từ Internet)
Danh sách phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 14?
Ngày 5/3/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Quyết định 67/QĐ-KBNN năm 2025 có hiệu lực từ ngày 15/3/2025 quy định về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 14.
Căn cứ theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 14 ban hành kèm theo Quyết định 67/QĐ-KBNN năm 2025 thì Kho bạc Nhà nước khu vực 14 có 28 phòng giao dịch gồm:
STT | Phòng Giao dịch | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
Gia Lai | |||
1 | Phòng Giao dịch số 1 | Thị xã An Khê Huyện Đak Pơ Huyện Kông Chro | KBNN An Khê |
2 | Phòng Giao dịch số 2 | Huyện Đắk Đoa Huyện Mang Yang | KBNN Đắk Đoa |
3 | Phòng Giao dịch số 3 | Huyện Chư Sê Huyện Chư Pưh | KBNN Chư Sê |
4 | Phòng Giao dịch số 4 | Thị xã Ayun Pa Huyện la Pa Huyện Phú Thiện | KBNN Ayun Pa |
5 | Phòng Giao dịch số 5 | Huyện Đức Cơ | KBNN Đức Cơ |
6 | Phòng Giao dịch số 6 | Huyện Chư Prông | KBNN Chư Prông |
7 | Phòng Giao dịch số 7 | Huyện Krông Pa | KBNN Krông Pa |
8 | Phòng Giao dịch số 8 | Huyện Kbang | KBNN Kbang |
Kon Tum | |||
9 | Phòng Giao dịch số 9 | Tỉnh Kon Tum Thành phố Kon Tum | KBNN Kon Tum |
10 | Phòng Giao dịch số 10 | Huyện Đăk Glei | KBNN Đăk Glei |
11 | Phòng Giao dịch số 11 | Huyện Ngọc Hồi | KBNN Ngọc Hồi |
12 | Phòng Giao dịch số 12 | Huyện Tu Mơ Rông Huyện Đăk Tô Huyện Đăk Hà | KBNN Đăk Tô |
13 | Phòng Giao dịch số 13 | Huyện Kon Plông Huyện Kon Rẫy | KBNN Kon Plông |
14 | Phòng Giao dịch số 14 | Huyện Sa Thầy | KBNN Sa Thầy |
15 | Phòng Giao dịch số 15 | Huyện Ia H’Drai | KBNN Ia H’Drai |
Đắk Lắk | |||
16 | Phòng Giao dịch số 16 | Tỉnh Đắk Lắk Thành phố Buôn Ma Thuột | KBNN Đắk Lắk |
17 | Phòng Giao dịch số 17 | Huyện Ea Hleo | KBNN Ea Hleo |
18 | Phòng Giao dịch số 18 | Huyện Ea Súp Thị xã Buôn Đôn | KBNN Buôn Đôn |
19 | Phòng Giao dịch số 19 | Huyện Buôn Hồ Huyện Cư Mgar | KBNN Buôn Hồ |
20 | Phòng Giao dịch số 20 | Huyện MĐRắk Huyện Ea Kar Huyện Krông Pắk | KBNN Ea Kar |
21 | Phòng Giao dịch số 21 | Huyện Lắk Huyện Krông Bông | KBNN Lắk |
22 | Phòng Giao dịch số 22 | Huyện Cư Kuin Huyện Krông Ana | KBNN Cư Kuin |
23 | Phòng Giao dịch số 23 | Huyện Krông Năng Huyện Krông Búk | KBNN Krông Năng |
Đắk Nông | |||
24 | Phòng Giao dịch số 24 | Tỉnh Đắk Nông Thành phố Gia Nghĩa | KBNN Đắk Nông |
25 | Phòng Giao dịch số 25 | Huyện Cư Jút Huyện Krông Nô | KBNN Cư Jút |
26 | Phòng Giao dịch số 26 | Huyện Đắk Mil Huyện Đắk Song | KBNN Đắk Mil |
27 | Phòng Giao dịch số 27 | Huyện Đắk R’lấp Huyện Tuy Đức | KBNN Đắk R’lấp |
28 | Phòng Giao dịch số 28 | Huyện Đắk G’Long | KBNN Đắk G’Long |
Trên đây là danh sách 28 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 14.
Lưu ý: Quyết định 67/QĐ-KBNN năm 2025 hiện nay đã không còn hiệu lực. |
Từ năm 2026, Danh sách phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 14 được thực hiện theo quy định tại Quyết định 5768/QĐ-KBNN năm 2025 như sau:
TT | TT2 | Phòng chức năng | Địa bàn hoạt động theo ĐVHC cấp huyện cũ | Trụ sở làm việc theo địa bàn cũ | ĐVHC cấp xã mới |
XIV |
| KBNN Khu vực XIV | 1. Khánh Hòa = Khánh Hòa + Ninh Thuận 2. Đắk Lắk = Đắk Lắk + Phú Yên | ||
|
|
| Khánh Hòa |
| |
1 | 1 | Phòng Giao dịch số 1 | Huyện Cam Ranh Huyện Cam Lâm Huyện Khánh Sơn | KBNN Cam Ranh | Phường Cam Ranh; Phường Bắc Cam Ranh; Xã Nam Cam Ranh; Phường Cam Linh; Phường Ba Ngòi; Đặc khu Trường Sa; Xã Cam Lâm; Xã Suối Dầu; Xã Cam Hiệp; Xã Cam An; Xã Khánh Sơn; Xã Tây Khánh Sơn; Xã Đông Khánh Sơn. |
2 | 2 | Phòng Giao dịch số 2 | Thị xã Ninh Hòa Huyện Vạn Ninh | KBNN Ninh Hòa | Phường Ninh Hòa; Phường Đông Ninh Hòa; Phường Hòa Thắng; Xã Tân Định; Xã Nam Ninh Hòa; Xã Tây Ninh Hòa; Xã Hòa Trí; Xã Bắc Ninh Hòa; Xã Vạn Ninh; Xã Tu Bông; Xã Vạn Thắng; Xã Vạn Hưng; Xã Đại Lãnh. |
|
|
| Ninh Thuận |
| |
3 | 1 | Phòng Giao dịch số 3 | Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm | KBNN Ninh Thuận | Phường Phan Rang; Phường Đông Hải; Phường Ninh Chử; Phường Bảo An; Phường Đô Vinh. |
4 | 2 | Phòng Giao dịch số 4 | Huyện Bác Ái Huyện Ninh Sơn | KBNN Ninh Sơn | Xã Ninh Sơn; Xã Lâm Sơn; Xã Anh Dũng; Xã Mỹ Sơn; Xã Bác Ái Đông; Xã Bác Ái; Xã Bác Ái Tây. |
5 | 3 | Phòng Giao dịch số 5 | Huyện Ninh Hải Huyện Thuận Bắc | KBNN Ninh Hải | Xã Ninh Hải; Xã Xuân Hải; Xã Vĩnh Hải; Xã Thuận Bắc; Xã Công Hải. |
6 | 4 | Phòng Giao dịch số 6 | Huyện Ninh Phước Huyện Thuận Nam | KBNN Ninh Phước | Xã Ninh Phước; Xã Phước Hữu; Xã Phước Hậu; Xã Thuận Nam; Xã Cà Ná; Xã Phước Hà; Xã Phước Dinh. |
|
|
| Đắk Lắk |
| |
7 | 1 | Phòng Giao dịch số 7 | Thành phố Buôn Ma Thuột | KBNN Đắk Lắk | Phường Buôn Ma Thuột; Phường Tân An; Phường Tân Lập; Phường Thành Nhất; Phường Ea Kao; Xã Hòa Phú. |
8 | 2 | Phòng Giao dịch số 8 | Huyện Ea Hleo | KBNN Ea HLeo | Xã Ea Khăl; Xã Ea Drăng; Xã Ea Wy; Xã Ea H'Leo; Xã Ea Hiao. |
9 | 3 | Phòng Giao dịch số 9 | Huyện Ea Súp Thị xã Buôn Đôn | KBNN Buôn Đôn | Xã Ea Súp; Xã Ea Rốk; Xã Ea Bung; Xã la Rvề; Xã la Lốp; Xã Ea Wer; Xã Ea Nuôi; Xã Buôn Đôn. |
10 | 4 | Phòng Giao dịch số 10 | Huyện Buôn Hồ Huyện Cư Mgar | KBNN Buôn Hồ | Phường Buôn Hồ; Phường Cư Bao; Xã Ea Drông; Xã Ea Kiết; Xã Quảng Phú; Xã Ea M'Droh; Xã Cuôr Đăng; Xã Cư M'gar; Xã Ea Tul. |
11 | 5 | Phòng Giao dịch số 11 | Huyện MĐRắk Huyện Ea Kar Huyện Krông Pắk | KBNN Ea Kar | Xã M'Drắk; Xã Ea Riêng; Xã Cư M'ta; Xã Krông Á; Xã Cư Prao; Xã Ea Trang; Xã Ea Kar; Xã Ea Ô; Xã Ea Knốp; Xã Cư Yang; Xã Ea Păl; Xã Krông Pắc; Xã Ea Knuếc; Xã Tân Tiến; Xã Ea Phê; Xã Ea Kly; Xã Vụ Bổn. |
12 | 6 | Phòng Giao dịch số 12 | Huyện Lắk Huyện Krông Bông | KBNN Lắk | Xã Liên Sơn Lắk; Xã Đắk Liêng; Xã Nam Ka; Xã Đắk Phơi; Xã Krông Nô; Xã Hòa Sơn; Xã Dang Kang; Xã Krông Bông; Xã Yang Mao; Xã Cư Pui. |
13 | 7 | Phòng Giao dịch số 13 | Huyện Cư Kuin Huyện Krông Ana | KBNN Cư Kuin | Xã Ea Ning; Xã Dray Bhăng; Xã Ea Ktur; Xã Krông Ana; Xã Dur Kmăl; Xã Ea Na. |
14 | 8 | Phòng Giao dịch số 14 | Huyện Krông Năng Huyện Krông Búk | KBNN Krông Năng | Xã Krông Năng; Xã Dliê Ya; Xã Tam Giang; Xã Phú Xuân; Xã Pơng Drang; Xã Krông Búk; Xã Cư Pơng. |
|
|
| Phú Yên |
| |
15 | 1 | Phòng Giao dịch số 15 | Thành phố Tuy Hòa | KBNN Phú Yên | Phường Tuy Hòa; Phường Phú Yên; Phường Bình Kiến. |
16 | 2 | Phòng Giao dịch số 16 | Huyện Tây Hòa Thị xã Đông Hòa Huyện Phú Hòa | KBNN Tây Hòa | Xã Tây Hòa; Xã Hòa Thịnh; Xã Hòa Mỹ; Xã Sơn Thành; Phường Đông Hòa; Phường Hòa Hiệp; Xã Hòa Xuân; Xã Phú Hòa 1; Xã Phú Hòa 2. |
17 | 3 | Phòng Giao dịch số 17 | Huyện Sông Hinh Huyện Sơn Hòa | KBNN Sơn Hòa | Xã Ea Ly; Xã Ea Bá; Xã Đức Bình; Xã Sông Hinh; Xã Sơn Hòa; Xã Vân Hòa; Xã Tây Sơn; Xã Suối Trai. |
18 | 4 | Phòng Giao dịch số 18 | Huyện Tuy An Huyện Đồng Xuân | KBNN Tuy An | Xã Tuy An Bắc; Xã Tuy An Đông; Xã Ô Loan; Xã Tuy An Nam; Xã Tuy An Tây; Xã Xuân Lãnh; Xã Phú Mỡ; Xã Xuân Phước; Xã Đồng Xuân. |
19 | 5 | Phòng Giao dịch số 19 | Thị xã Sông Cầu | KBNN Sông Cầu | Phường Sông Cầu; Phường Xuân Đài; Xã Xuân Thọ; Xã Xuân Cảnh; Xã Xuân Lộc. |
Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực 14 có những trách nhiệm gì?
Căn cứ Điều 3 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định:
Cơ cấu tổ chức
1. Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau:
a) Phòng Kế toán Nhà nước;
b) Phòng Thanh tra - Kiểm tra;
c) Phòng Tài vụ - Quản trị;
d) Phòng Tổ chức - Hành chính;
đ) Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin;
e) Các Phòng Nghiệp vụ;
g) Các Phòng Giao dịch.
Số lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định này.
Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên.
2. Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao.
3. Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
a) Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch.
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.
Như vậy, có thể thấy tại quy định trên, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực 14 có trách nhiệm:
- Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch.
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.
Từ năm 2026, theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực từ ngày 11/06/2025 có quy định về trách nhiệm của Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực 14 như sau: |
Giám đốc Kho bạc Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (nếu có) của các Ban thuộc Kho bạc Nhà nước; các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];