Công văn 2570/CTH-CNTK giá tính lệ phí trước bạ dòng xe ô tô Vinfast VF5 trên địa bàn thành phố Cần Thơ?
Vừa qua, ngày 10/04/2026 Thuế thành phố Cần Thơ đã ban hành Công văn 2570/CTH-CNTK năm 2026 thông báo giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Tải về Công văn 2570/CTH-CNTK
Cụ thể, tại Công văn 2570/CTH-CNTK năm 2026 Thuế thành phố Cần Thơ thông báo giá tính lệ phí trước bạ đối với một số loại ô tô, xe máy trong thời gian Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ chưa ban hành giá tính lệ phí trước bạ như sau:

Như vậy, giá tính lệ phí trước bạ dòng xe ô tô Vinfast VF5 Plus tại thành phố Cần Thơ là 529.000.000 đồng.
Trên đây là phần nội dung của "Công văn 2570/CTH-CNTK giá tính lệ phí trước bạ dòng xe ô tô Vinfast VF5 trên địa bàn thành phố Cần Thơ?"

Công văn 2570/CTH-CNTK giá tính lệ phí trước bạ dòng xe ô tô Vinfast VF5 trên địa bàn thành phố Cần Thơ? (hình từ internet)
Sử dụng mã tiểu mục nào để nộp lệ phí trước bạ ô tô?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...
Theo quy định trên thì Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước
Các mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời, tại Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp lệ phí trước bạ năm 2026 như sau:
Mục | 2800 |
| Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản |
Tiểu mục | 2801 | Lệ phí trước bạ nhà đất | |
2802 | Lệ phí trước bạ ô tô | ||
2803 | Lệ phí trước bạ tàu thủy, thuyền | ||
2804 | Lệ phí trước bạ tài sản khác | ||
2805 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất | ||
2815 | Lệ phí cấp giấy phép xây dựng | ||
2824 | Lệ phí trước bạ xe máy | ||
2825 | Lệ phí trước bạ tàu bay | ||
2826 | Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch | ||
2827 | Lệ phí quản lý phương tiện giao thông | ||
2828 | Lệ phí trong lĩnh vực hàng hải | ||
2831 | Lệ phí sở hữu trí tuệ |
Như vậy, theo danh sách trên, người nộp thuế mua ô tô muốn nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký sở hữu thì sử dụng mã tiểu mục 2802.
Bảng chi tiết mức thu lệ phí trước bạ cho từng loại ô tô trong năm 2026?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%”.
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.
...
Theo quy định trên thì xác định mức thu lệ phí trước bạ của từng loại ô tô theo bảng sau đây:
STT | Loại ô tô | Mức thu lệ phí trước bạ |
1 | Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng | - Mức lệ phí trước bạ khi đăng ký là 2% - Từ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu 0% |
2 | Các loại ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người) | - Mức lệ phí trước bạ khi đăng ký là 10% - Từ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu 0% |
3 | Các loại ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định) | - Mức lệ phí trước bạ khi đăng ký là bằng 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ - Từ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu 0% |
4 | Các loại ô tô điện chạy pin | - Mức lệ phí trước bạ cho đến hết 28/02/2027 là 0% - Từ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu 0% |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];