Ngành Dệt có thuộc nhóm ngành kinh tế được gia hạn nộp thuế năm 2026 không?

15:30 | 23/09/2026
Ngành Dệt có thuộc nhóm ngành kinh tế được gia hạn nộp thuế năm 2026 không?
Nội dung chính
  1. Ngành Dệt có thuộc nhóm ngành kinh tế được gia hạn nộp thuế năm 2026 không?
  2. Đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế 2026 là ai?
  3. Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế hiện nay là bao nhiêu năm?

Ngành Dệt có thuộc nhóm ngành kinh tế được gia hạn nộp thuế năm 2026 không?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng như sau:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo đó, tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất như sau:

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.

3. Dệt.

4. Sản xuất trang phục.

5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.

7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.

8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.

10. Sản xuất kim loại.

11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.

12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.

13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.

14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.

15. Xây dựng.

16. Vận tải, kho bãi.

17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống.

18. Giáo dục và đào tạo.

19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.

20. Hoạt động kinh doanh bất động sản.

21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.

22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.

23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.

24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.

25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.

26. Hoạt động chiếu phim.

27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

29. Hoạt động xuất bản.

30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.

32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.

33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.

34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).

35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

36. Sản xuất đồ uống.

37. In, sao chép bản ghi các loại.

38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.

40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).

41. Sản xuất mô tô, xe máy.

42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.

43. Thoát nước và xử lý nước thải.

Như vậy, Ngành Dệt thuộc nhóm ngành kinh tế được gia hạn nộp thuế năm 2026.

Ngành Dệt có thuộc nhóm ngành kinh tế được gia hạn nộp thuế năm 2026 không?

Ngành Dệt có thuộc nhóm ngành kinh tế được gia hạn nộp thuế năm 2026 không?

Đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế 2026 là ai?

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế trong năm 2026 gồm:

- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP;

- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập đoanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế hiện nay là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm o khoản 1 Điều 38 của Luật này;
đ) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;
e) Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản này.
...

Như vậy, theo Luật Quản lý thuế 2025 người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất