Công ty chưa đóng đủ BHXH, NLĐ có tự chốt sổ BHXH được không?

16:35 | 23/09/2026
Công ty chưa đóng đủ BHXH, NLĐ có tự chốt sổ BHXH được không?
Nội dung chính
  1. Công ty chưa đóng đủ BHXH, NLĐ có tự chốt sổ BHXH được không?
  2. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền nào?
  3. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm nào?

Công ty chưa đóng đủ BHXH, NLĐ có tự chốt sổ BHXH được không?

Căn cứ khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
...
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Căn cứ khoản 3 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Trách nhiệm của người sử dụng lao động
...
3. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH để xác nhận thời gian đóng BHXH cho người lao động.

Trường hợp công ty chưa đóng đủ BHXH, theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định:

Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
....
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 40 và khoản 1 Điều 41 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội hoặc thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến thời điểm đã đóng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; sau khi thu hồi số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thực hiện điều chỉnh lại mức hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
...

Theo đó, cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng BHXH đến thời điểm công ty đã đóng, khi công ty đóng bổ sung số tiền còn thiếu thì cơ quan BHXH tiếp tục xác nhận bổ sung thời gian đóng.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 26 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định:

Đối tượng áp dụng
....
2. Người sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Người sử dụng lao động đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản;
b) Người sử dụng lao động đang làm thủ tục phá sản;
c) Người sử dụng lao động đang làm thủ tục giải thể;
d) Người sử dụng lao động được cơ quan quản lý thuế xác định không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký;
đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
e) Người sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Và Điều 29 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định:

Trình tự, thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này hoặc thân nhân của người lao động trong trường hợp người lao động đã chết có văn bản đề nghị xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo mẫu do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động; trường hợp cần phải xác minh lại quá trình đóng bảo hiểm xã hội thì thời hạn không quá 45 ngày; trường hợp không xác nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, khi công ty chưa đóng đủ BHXH, NLĐ không tự chốt sổ BHXH trong những trường hợp thông thường. Tuy nhiên, NLĐ không phải chờ công ty đóng đủ mới được xác nhận phần thời gian đã đóng. Riêng trường hợp doanh nghiệp không còn khả năng đóng BHXH và thuộc các trường hợp đặc biệt, NLĐ có thể trực tiếp đề nghị cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng.

Công ty chưa đóng đủ BHXH, NLĐ có tự chốt sổ BHXH được không?

Công ty chưa đóng đủ BHXH, NLĐ có tự chốt sổ BHXH được không?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

- Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Được cấp sổ bảo hiểm xã hội.

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu.

- Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật.

- Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm nào?

Khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình.

- Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất