Chi tiết thời hạn nộp thuế 2026 cập nhật đầy đủ cho doanh nghiệp và cá nhân dễ tra cứu?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 15,306 lượt xem
20:15 | 09/12/2025
Tổng hợp lịch nộp thuế năm 2026: đầy đủ, rõ ràng, dễ sử dụng cho doanh nghiệp và cá nhân?
Nội dung chính
  1. Chi tiết thời hạn nộp thuế 2026 cập nhật đầy đủ cho doanh nghiệp và cá nhân dễ tra cứu?
  2. Hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo tháng, theo quý, theo năm gồm những gì?
  3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?
  4. Được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào?

Chi tiết thời hạn nộp thuế 2026 cập nhật đầy đủ cho doanh nghiệp và cá nhân dễ tra cứu?

Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2019; Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP; Thông tư 10/2021/TT-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Lưu ý: Thông tư 200/2014/TT-BTC bị thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Tuy nhiên vẫn sử dụng để nộp báo cáo tài chính năm 2025.

Dưới đây là chi tiết thời hạn nộp thuế 2026 cập nhật đầy đủ cho doanh nghiệp và cá nhân dễ tra cứu:

Công việc phải làm

Thời hạn

Căn cứ pháp lý

Báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế năm 2025

15/01/2026

Khoản 8 Điều 24 Thông tư 10/2021/TT-BTC

Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2025

20/01/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN tháng 12/2025

20/01/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Báo cáo tài chính năm 2025 (đối với DNTN và công ty HD)

30/01/2026

Điểm a khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Nộp lệ phí môn bài năm 2026

30/01/2026

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Lưu ý: Theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì sẽ chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý IV/2025

30/01/2026

Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế GTGT Quý IV/2025

02/02/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế TNCN Quý IV/2025

02/02/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2026

20/02/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN tháng 01/2026

20/02/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế GTGT tháng 02/2026

20/3/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN tháng 02/2026

20/3/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Báo cáo tài chính năm 2025

31/3/2026

Điểm a khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Điểm a khoản 1 Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC

Quyết toán thuế TNDN năm 2025

31/3/2026

Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm 2025

31/3/2026

Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2026

20/4/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN tháng 3/2026

20/4/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Trực tiếp quyết toán thuế TNCN năm 2025

04/5/2026

Điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý I/2026

04/5/2026

Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế GTGT Quý I/2026

04/5/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế TNCN Quý I/2026

04/5/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế GTGT tháng 4/2026

20/5/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026

20/5/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế GTGT tháng 5/2026

22/6/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế TNCN tháng 5/2026

22/6/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2026

20/7/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN tháng 6/2026

20/7/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý II/2026

30/7/2026

Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế GTGT Quý II/2026

31/7/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN Quý II/2026

31/7/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2026

20/8/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN tháng 7/2026

20/8/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026

21/9/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế TNCN tháng 8/2026

21/9/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026

20/10/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN tháng 9/2026

20/10/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2026

30/10/2026

Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế GTGT Quý III/2026

02/11/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế TNCN Quý III/2026

02/11/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2026

20/11/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN tháng 10/2026

20/11/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2026

21/12/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế TNCN tháng 11/2026

21/12/2026

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2026

20/01/2027

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Tờ khai thuế TNCN tháng 12/2026

20/01/2027

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Xem thêm: Quốc hội chính thức nâng doanh thu không nộp thuế từ 200 lên 500 triệu đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo tháng, theo quý, theo năm gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo tháng, theo quý, theo năm bao gồm:

- Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.

- Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.

- Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:

+ Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;

+ Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

- Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:

+ Tờ khai thuế;

+ Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014 được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.

- Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế;

+ Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;

+ Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

- Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia trong trường hợp người nộp thuế là công ty mẹ tối cao của tập đoàn tại Việt Nam có phát sinh giao dịch liên kết xuyên biên giới và có mức doanh thu hợp nhất toàn cầu vượt mức quy định hoặc người nộp thuế có công ty mẹ tối cao tại nước ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước sở tại.

- Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ khai thuế; quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; khai các khoản phải nộp về phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu; kê khai, cung cấp, trao đổi, sử dụng thông tin đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý.

Chi tiết thời hạn nộp thuế 2026 cập nhật đầy đủ cho doanh nghiệp và cá nhân dễ tra cứu?

Chi tiết thời hạn nộp thuế 2026 cập nhật đầy đủ cho doanh nghiệp và cá nhân dễ tra cứu? (Hình từ Internet)

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?

Theo Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.

- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan 2014.

- Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:

+ Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;

+ Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản;

+ Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

+ Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác.

Được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

- Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

- Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.

- Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất