Tổng hợp thời hạn nộp thuế dành cho doanh nghiệp từ ngày 01/07/2026 cập nhật theo Nghị định 252?
Ngày 30/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025.
Trong đó, tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh.
- Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
- Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
+ Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
- Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Theo đó, căn cứ quy định trên tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì thời hạn nộp thuế dành cho doanh nghiệp từ ngày 01/07/2026 như sau:
STT | Loại thuế | Kỳ kê khai | Thời hạn nộp |
1 | Thuế giá trị gia tăng | ||
1.1 | Kê khai theo tháng | Chậm nhất ngày 20 của tháng liền kề sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế | |
1.1 | Kê khai theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo | |
.2 | Thuế thu nhập cá nhân | ||
2.1 | Kê khai thuế theo quý | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế | |
2.2 | Quyết toán thuế năm | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế | |
3 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
3.1 | Tạm nộp thuế TNDN theo quý | Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo | |
3.2 | Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm năm tài chính | |
4 | Báo cáo tài chính | Báo cáo tài chính năm | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính |
*Trên đây là thông tin Tổng hợp thời hạn nộp thuế dành cho doanh nghiệp từ ngày 01/07/2026 cập nhật theo Nghị định 252?

Tổng hợp thời hạn nộp thuế dành cho doanh nghiệp từ ngày 01/07/2026 cập nhật theo Nghị định 252? (Hình từ Internet)
Tổng hợp Công văn hướng dẫn Thông tư, Nghị định về chính sách thuế mới áp dụng từ ngày 01/07/2026?
Trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định và Bộ Tài chính đã ban hành nhiều Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Cụ thể:
(1) Nghị định của Chính phủ ban hành: - Nghị định 245/2026/NĐ-CP ngày 27/6/2026 gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026. - Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025. - Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. - Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. - Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết. (2) Thông tư của Bộ Tài chính ban hành: - Thông tư 87/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. - Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025. - Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 Quy định về đăng ký thuế. - Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 Quy định một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. - Thông tư 93/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 Quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá - Thông tư 94/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 Quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế. - Thông tư 95/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đi với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. |
Theo đó, ngày 20/07/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hoá có Công văn 3151/TCS13-NVDTPC năm 2026 Tải về tổng hợp Nghị định, Thông tư hướng dẫn về thuế mới ban hành có hiệu lực từ 01/07/2026.
Cụ thể, tại Mục 3 Công văn 3151/TCS13-NVDTPC năm 2026 đã tổng hợp Công văn hướng dẫn Thông tư, Nghị định về chính sách thuế mới áp dụng từ ngày 01/07/2026 như sau:
- Công văn 4736/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 95/2026/TT-BTC.
- Công văn 4697/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- Công văn 4812/CT-QLTT năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 94/2026/TT-BTC.
- Công văn 4831/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hoá đơn điện tử, chứng từ điện tử.
- Công văn 4862/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 90/2026/TT-BTC.
*Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn hướng dẫn Thông tư, Nghị định về chính sách thuế mới áp dụng từ ngày 01/07/2026?
Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:
(1) Việc áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, không phân biệt đối xử; được thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, khuyến khích và tạo điều kiện để người nộp thuế tự nguyện tuân thủ tốt pháp luật thuế, đồng thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
(2) Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện, thường xuyên được cập nhật; áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng người nộp thuế; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và tự động hóa trong thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá và phân loại.
(3) Thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin trong và ngoài cơ quan thuế, bao gồm cả thông tin từ nước ngoài theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 6 Thông tư 94/2026/TT-BTC; được quản lý thông qua hệ thống quản trị thuế của ngành thuế, đồng thời được xử lý, chia sẻ và cung cấp cho cơ quan thuế các cấp và các cơ quan nhà nước có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.
(4) Việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế được thực hiện tự động, định kỳ, theo một hoặc kết hợp các phương pháp được quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC trên cơ sở quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, hệ thống tiêu chí và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.
(5) Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, việc thực hiện được tiến hành thủ công trên cơ sở phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
(6) Trường hợp có thay đổi thông tin làm thay đổi kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế mà hệ thống ứng dụng chưa tự động cập nhật, việc điều chỉnh được thực hiện thủ công bởi công chức thuế sau khi được người có thẩm quyền phê duyệt.
(7) Căn cứ kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện:
- Quyết định việc kiểm tra, giám sát và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp;
- Xây dựng kế hoạch và biện pháp nâng cao mức độ tuân thủ tổng thể, phù hợp với nguồn lực, trên cơ sở phân tích hành vi, nguyên nhân và quy mô của từng mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro.
(8) Kết quả áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tương ứng với từng mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế phải được cập nhật đầy đủ, chính xác vào các ứng dụng hỗ trợ quản lý thuế hoặc Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế của cơ quan thuế đối với từng trường hợp cụ thể, làm cơ sở cho việc hoàn thiện cơ chế và đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế trong các kỳ tiếp theo.
(9) Công chức thuế không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các hành vi đã thực hiện đúng quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC và các hướng dẫn về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro khi thi hành nhiệm vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];