Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế Quý 2 năm 2025 là tháng mấy?
Theo Điều 55 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:
Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
...
Theo đó, thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Mà theo Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Như vậy, thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế Quý 2 năm 2025 sẽ rơi vào vào thứ 4 ngày 31/07/2025.
Lưu ý: Nếu người nộp thuế thuộc đối tượng đối tượng được gia hạn nộp thuế theo Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP thì có thể gia hạn thời hạn nộp thuế theo Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP.
Cập nhật mới: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế Quý 2 năm 2025 là tháng mấy? (Hình từ Internet)
Có thể gia hạn nộp thuế của kỳ tính thuế Quý 2 năm 2025 đến ngày mấy?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP, nếu người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế quy định tại Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP thì có thể gia hạn thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế Quý 2 năm 2025 như sau:
- Đối với thuế giá trị gia tăng: Chậm nhất là 31/12/2025.
- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
Mà thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định là ngày 31/07/2025, do đó thời gian gia hạn thuế TNDN là 31/12/2025
- Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: chậm nhất là 31/12/2025.
Do vậy, có thể thấy nếu thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thì người nộp thuế có thể gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN của kỳ tính thuế Quý 2 năm 2025 đến ngày 31/12/2025
Trình tự thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 82/2025/NĐ-CP, trình tự thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế được quy định như sau:
- Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Giấy đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử;
Tải về mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất tại đây.
- Gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 5 năm 2025, cơ quan thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.
- Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.
- Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định này.
Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30 tháng 5 năm 2025 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 82/2025/NĐ-CP.
Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
Nếu người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
- Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
- Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn).
Trường hợp cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp (nếu có) đối với các hồ sơ thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, không tính tiền chậm nộp.
- Chủ đầu tư các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng khi làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước phải gửi kèm thông báo cơ quan thuế đã tiếp nhận Giấy đề nghị gia hạn hoặc Giấy đề nghị gia hạn có xác nhận đã gửi cơ quan thuế của nhà thầu thực hiện công trình.
Kho bạc Nhà nước căn cứ trên hồ sơ do chủ đầu tư gửi để chưa thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong thời gian gia hạn.
Khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu phải nộp đủ số thuế được gia hạn theo quy định.
Hiện nay, Nghị định 82/2025/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và Ngày 27/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
Theo đó, Nghị định 245/2025/NĐ-CP quy định thời gian gia hạn nộp thuế như sau:
(1) Thời hạn nộp thuế GTGT được gia hạn như sau:
- Kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026;
- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2026 chậm nhất là ngày 21/12/2026;
- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026;
- Kỳ tính thuế quý III/2026 chậm nhất là ngày 30/12/2026.
(2) Thời hạn nộp thuế TNDN được gia hạn như sau:
- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất ngày 02/11/2026;
- Kỳ tính thuế quý III/2026 chậm nhất ngày 30/12/2026.
(3) Thời hạn nộp thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn như sau:
- Kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026;
- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9 chậm nhất là ngày 21/12/2026;
- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026;
- Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.
(4) Thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn như sau:
- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026.
- Quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định áp dụng cho cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];