Bổ sung Danh mục mã chương nộp thuế theo Thông tư 41/2025/TT-BTC?
Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 41/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 93/2019/TT-BTC, Thông tư 51/2022/TT-BTC và Thông tư 84/2024/TT-BTC.
Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC bổ sung mã Chương thuộc cấp xã tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 93/2019/TT-BTC, Thông tư 51/2022/TT-BTC và Thông tư 84/2024/TT-BTC) như sau:
- Bổ sung mã Chương 830 “Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân".
- Bổ sung mã Chương 831 “Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)".
- Bổ sung mã Chương 832 "Phòng Văn hóa - Xã hội".
- Bổ sung mã Chương 833 “Trung tâm Phục vụ hành chính công".
Xem chi tiết và đầy đủ Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất 2025 Tải về

Bổ sung Danh mục mã chương nộp thuế theo Thông tư 41/2025/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Mã chương tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân quy định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”, “Mục và Tiểu mục” như sau:
- Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
- Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
- Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Mã chương tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân dùng để phân loại các khoản thu, chi của NSNN liên quan đến thuế TNCN, được sử dụng trong các tờ khai thuế TNCN và các tài liệu liên quan đến việc nộp thuế TNCN.
>> Cập nhật quy định mới: Thông tư 324/2016/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Thông tư 130/2025/TT-BTC,
- Theo đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
- Đồng thời theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
- Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Như vậy, Mã chương tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân dùng để phân loại các khoản thu, chi của NSNN liên quan đến thuế TNCN, được sử dụng trong các tờ khai thuế TNCN và các tài liệu liên quan đến việc nộp thuế TNCN.
Các mã chương tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
(1) Danh mục Mã chương nộp thuế TNCN được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC) được bổ sung Thông tư 41/2025/TT-BTC: Tải về
(2) Tiểu mục nộp thuế TNCN được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC:
Mã số Mục | Mã số tiểu mục | Tên gọi | |
Mục | 1000 | ||
Tiểu mục | 1001 | Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công | |
1003 | Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân | ||
1004 | Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân | ||
1005 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán) | ||
1006 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản | ||
1007 | Thuế thu nhập từ trúng thưởng | ||
1008 | Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | ||
1012 | Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản | ||
1014 | Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản | ||
1015 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | ||
1049 | Thuế thu nhập cá nhân khác |
Mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương được quy định như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
b) Cách thức bố trí
Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).
Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.
...
Như vậy, mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách Nhà nước theo Chương được quy định như sau:
- Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý:
+ Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399;
+ Đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599;
+ Đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799;
+ Đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
- Cách thức bố trí
+ Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).
+ Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.
>> Cập nhật quy định mới:
- Hiện nay Danh mục Mã chương nộp thuế TNCN được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC.
- Tiểu mục nộp thuế TNCN được quy định tại mục 1000 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC cụ thể như sau:
Tiểu mục | Thuế thu nhập cá nhân |
1001 | Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công |
1003 | Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân |
1004 | Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân |
1005 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán) |
1006 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản |
1007 | Thuế thu nhập từ trúng thưởng |
1008 | Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại |
1012 | Thuế thu nhập từ thừa kế, quả biếu, quà tặng khác trừ bất động sản |
1014 | Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản |
1015 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
1049 | Thuế thu nhập cá nhân khác |
Lưu ý: Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện:
- Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cá nhân”;
- Nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];