Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào? Xem mã chương trên Tổng cục Thuế?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 83,486 lượt xem
15:30 | 08/01/2025
Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào? Hướng dẫn xem mã chương trên Tổng cục Thuế?
Nội dung chính
  1. Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào?
  2. Tra cứu mã chương doanh nghiệp trên Tổng cục Thuế?
  3. Danh sách mã chương nộp thuế mới nhất 2025?

Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào?

CẬP NHẬT: ĐÃ CÓ DANH MỤC MÃ CHƯƠNG NỘP THUẾ MỚI THEO TT130, TT123

Mới: Cách tra cứu mã chương nộp thuế mới thay đổi tại website Cục Thuế?

Căn cứ Phụ lục I Thông tư 324/2016/TT-BTC các mã chương nộp thuế thì Mã Chương 754 và Mã chương 755 đều do Chi cục Thuế cấp huyện quản lý tuy nhiên có sự khác biệt như sau:

- Mã Chương 754 là "Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh" thuộc cấp Quận huyện quản lý. Tức là Doanh nghiệp thuộc Chi cục thuế cấp Quận/huyện quản lý thì ghi Mã chương 754 khi nộp thuế.

- Mã chương 755 là "Doanh nghiệp tư nhân". Nghĩa là Doanh nghiệp tư nhân thuộc Chi cục thuế cấp Quận/huyện quản lý sẽ ghi Mã chương là 755 khi nộp thuế.

Ngoài ra, Mục II Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 lưu ý khi ghi mã chương 754 và mã chương 755 như sau:

Đối với mã chương 754:

Để phản ánh số thu NSNN của các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, vốn đầu tư của nước ngoài nhưng vốn nước ngoài nhỏ hơn 51% vốn điều lệ; căn cứ vào số vốn thuộc cấp chương chiếm tỷ trọng lớn hơn để xác định hạch toán chương tương ứng (cấp trung ương chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 154, cấp tỉnh chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 554, cấp huyện chiếm tỷ trọng lớn hơn thì hạch toán Chương 754).

Đối với mã chương 755:

Các Chương 555, 755 “Doanh nghiệp tư nhân” để phản ánh số thu, chi NSNN liên quan trực tiếp các doanh nghiệp tư nhân

- Hạch toán vào Chương “Doanh nghiệp tư nhân” bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh mà số vốn của (các) thành viên là tổ chức tư nhân hoặc cá nhân của Việt Nam chiếm từ trên 50% tổng số vốn của doanh nghiệp.

Căn cứ nhiệm vụ quản lý thu hoặc nhiệm vụ chi thuộc cấp tỉnh, huyện, xã để hạch toán vào Chương tương ứng.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026 Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.

Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 130/2025/TT-BTC không còn quy định mã chương 754 và mã chương 755

Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào? Xem mã chương trên Tổng cục Thuế?

Mã chương 754 và 755 khác nhau như thế nào? Xem mã chương trên Tổng cục Thuế?

Tra cứu mã chương doanh nghiệp trên Tổng cục Thuế?

Bước 1: Truy cập https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp sau đó nhập Mã số thuế doanh nghiệp, mã xác nhận.

Bước 2: Click vào tên doanh nghiệp để xem chi tiết thông tin doanh nghiệp

Bước 3: Lúc này, 3 số đầu tại mục thông tin về Chương - Khoản là mã chương nộp thuế của doanh nghiệp.

Danh sách mã chương nộp thuế mới nhất 2025?

Căn cứ Phụ lục I Thông tư 324/2016/TT-BTC các mã chương nộp thuế doanh nghiệp phổ biến hiện nay gồm:

Mã chương

Tên

Cấp quản lý

151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Trung ương

152

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

Trung ương

153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

Trung ương

154

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

Trung ương

158

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

Trung ương

159

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Trung ương

160

Các quan hệ khác của ngân sách

Trung ương

161

Nhà thầu chính ngoài nước

Trung ương

162

Nhà thầu phụ ngoài nước

Trung ương

551

Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Tỉnh

552

Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

Tỉnh

553

Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài

Tỉnh

554

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

Tỉnh

555

Doanh nghiệp tư nhân

Tỉnh

556

Hợp tác xã

Tỉnh

557

Hộ gia đình, cá nhân

Tỉnh

558

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

Tỉnh

559

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Tỉnh

560

Các quan hệ khác của ngân sách

Tỉnh

561

Nhà thầu chính ngoài nước

Tỉnh

562

Nhà thầu phụ ngoài nước

Tỉnh

563

Các Tổng công ty địa phương quản lý

Tỉnh

564

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)

Tỉnh

754

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh (công ty TNHH, công ty cổ phần)

Huyện

755

Doanh nghiệp tư nhân

Huyện

756

Hợp tác xã

Huyện

757

Hộ gia đình, cá nhân

Huyện

758

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

Huyện

759

Các đơn vị có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Huyện

Xem toàn bộ danh sách mã chương tại đây.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026 Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất năm 2026 cụ thể như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú


Chương thuộc Trung ương

Giá trị từ 001 đến 399

001

Văn phòng Chủ tịch nước


002

Văn phòng Quốc hội


003

Tòa án nhân dân tối cao


004

Viện kiểm sát nhân dân tối cao


005

Văn phòng Chính phủ


009

Bộ Công an


010

Bộ Quốc phòng


011

Bộ Ngoại giao


012

Bộ Nông nghiệp và Môi trường


014

Bộ Tư pháp


016

Bộ Công Thương


017

Bộ Khoa học và Công nghệ


018

Bộ Tài chính


019

Bộ Xây dựng


022

Bộ Giáo dục và Đào tạo


023

Bộ Y tế


025

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch


035

Bộ Nội vụ


036

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam


037

Thanh tra Chính phủ


039

Kiểm toán Nhà nước


040

Đài Tiếng nói Việt Nam


041

Đài Truyền hình Việt Nam


042

Thông tấn xã Việt Nam


044

Đại học Quốc gia Hà Nội


045

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam


046

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam


048

Liên minh hợp tác xã Việt Nam


049

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh


050

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh


083

Bộ Dân tộc và Tôn giáo


088

Ủy ban sông Mê Kông


107

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam


109

Văn phòng Trung ương Đảng


110

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam


116

Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam


117

Tổng công ty Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam


118

Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam


119

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy


120

Tổng công ty Đá quý và vàng Việt Nam


121

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam


122

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam


123

Tập đoàn Điện lực Việt Nam


124

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam


125

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam


126

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam


127

Tổng công ty Thép Việt Nam


128

Tổng công ty Giấy Việt Nam


129

Tập đoàn Dệt May Việt Nam


130

Tổng công ty Cà phê Việt Nam


131

Tổng công ty Lương thực miền Bắc


132

Tổng công ty Lương thực miền Nam


133

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam


134

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam


135

Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Công ty cổ phần


136

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam


137

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam


138

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam


139

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam


140

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam


141

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam


142

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam


143

Ngân hàng Chính sách xã hội


145

Ngân hàng Phát triển Việt Nam


146

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước


147

Tổng công ty Viễn thông MobiFone


148

Tổng công ty Tân Cảng - Bộ Quốc phòng


149

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam


150

Tổng công ty Rau quả nông sản - Công ty cổ phần


151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam


152

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh


153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài


154

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


158

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


159

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống


160

Các quan hệ khác của ngân sách


161

Nhà thầu chính ngoài nước


162

Nhà thầu phụ ngoài nước


163

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam


164

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam


165

Tổng công ty Điện tử và Tin học


166

Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)


167

Tổng công ty Da giày Việt Nam


168

Tổng công ty Nhựa Việt Nam


169

Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam


170

Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị


171

Tổng công ty Mía đường I - Công ty cổ phần


172

Tổng công ty Mía đường II - Công ty cổ phần


173

Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm - Bảo Việt (Tập đoàn Bảo Việt)


174

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn


175

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội


176

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương, Tập đoàn, Tổng công ty)


177

Tập đoàn Viễn thông quân đội


179

Tổng công ty Sông Đà


181

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc


182

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam


183

Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam


184

Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam


185

Hội Nhà văn Việt Nam


186

Hội Nhà báo Việt Nam


187

Hội Luật gia Việt Nam


188

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam


189

Hội Sinh viên Việt Nam


190

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam


191

Hội Nhạc sĩ Việt Nam


192

Hội Điện ảnh Việt Nam


193

Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam


194

Hội Kiến trúc sư Việt Nam


195

Hội Mỹ thuật Việt Nam


196

Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam


197

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam


198

Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam


199

Hội Người cao tuổi Việt Nam


200

Hội Người mù Việt Nam


201

Hội Đông y Việt Nam


202

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam


203

Tổng hội Y học Việt Nam


204

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam


205

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam


206

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam


207

Hội Khuyến học Việt Nam


208

Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam


399

Các đơn vị khác



Chương thuộc cấp tỉnh

Giá trị từ 400 đến 599

402

Văn phòng Hội đồng nhân dân


405

Văn phòng Ủy ban nhân dân


411

Sở Ngoại vụ


412

Sở Nông nghiệp và Môi trường


414

Sở Tư pháp


416

Sở Công Thương


417

Sở Khoa học và Công nghệ


418

Sở Tài chính


419

Sở Xây dựng


422

Sở Giáo dục và Đào tạo


423

Sở Y tế


425

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch


428

Sở Du lịch


429

Sở Văn hóa - Thể thao


435

Sở Nội vụ


437

Thanh tra tỉnh


439

Sở Quy hoạch - Kiến trúc


440

Đài Phát thanh


441

Đài Truyền hình


442

Báo và Phát thanh, Truyền hình


448

Liên minh các hợp tác xã


483

Sở Dân tộc và Tôn giáo


505

Ban quản lý khu công nghiệp


509

Văn phòng Tỉnh ủy


510

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

516

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật


517

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị


518

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật


519

Hội Nhà văn


520

Hội Nhà báo


521

Hội Luật gia


522

Hội Chữ thập đỏ


523

Hội Sinh viên


524

Hội Văn nghệ dân gian


525

Hội Nhạc sĩ


526

Hội Điện ảnh


527

Hội Nghệ sĩ múa


528

Hội Kiến trúc sư


529

Hội Mỹ thuật


530

Hội Nghệ sĩ sân khấu


531

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số


532

Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh


533

Hội Người cao tuổi


534

Hội Người mù


535

Hội Đông y


536

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin


537

Hội Cựu thanh niên xung phong


538

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi


539

Hội Khuyến học


540

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật


551

Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam


552

Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51 % đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh


553

Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài


554

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


555

Doanh nghiệp tư nhân


556

Hợp tác xã


557

Hộ gia đình, cá nhân


558

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


559

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống


560

Các quan hệ khác của ngân sách


561

Nhà thầu chính ngoài nước


562

Nhà thầu phụ ngoài nước


563

Các Tổng công ty địa phương quản lý


564

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)


599

Các đơn vị khác


Chương thuộc cấp xã

Giá trị từ 800 đến 989


800

Tổng hợp ngân sách xã

Để cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán tổng hợp ngân sách cấp xã

810

Ban chỉ huy quân sự xã


816

Hội người mù xã


817

Hội Đông Y xã


818

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã


819

Đảng ủy xã

Bao gồm cả trường hợp Trung tâm chính trị xã được giao dự toán chung trong dự toán của Văn phòng Đảng ủy xã.

820

Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã

Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

821

Đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu

Bao gồm: văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, môi trường, khuyến nông, đô thị...

822

Đơn vị giáo dục, đào tạo

Bao gồm: Trường mầm non, nhà trẻ, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường dân tộc nội trú

823

Trạm Y tế xã


824

Hội Chữ thập đỏ xã


825

Hội Người cao tuổi xã


826

Hội Khuyến học xã


827

Hội Cựu thanh niên xung phong xã


828

Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi xã


829

Ban Quản lý dự án

Bao gồm: Đơn vị quản lý dự án, phát triển quỹ đất, giải phóng mặt bằng, quản lý chợ, bến xe.

830

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Bao gồm cả trường hợp các phòng chuyên môn được giao dự toán chung trong dự toán của UBND cấp xã.

831

Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)


832

Phòng Văn hóa - Xã hội


833

Trung tâm Phục vụ hành chính công


854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


855

Doanh nghiệp tư nhân


856

Hợp tác xã


857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

858

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


859

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống


860

Các quan hệ khác của ngân sách


989

Các đơn vị khác


Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất