Cách tra cứu mã chương nộp thuế phí của doanh nghiệp mới nhất 2026?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 1,017 lượt xem
19:00 | 29/07/2026
Cách tra cứu mã chương nộp thuế phí của doanh nghiệp mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Cách tra cứu mã chương nộp thuế phí của doanh nghiệp mới nhất 2026?
  2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo "Chương" từ năm 2026 như thế nào?
  3. 05 nguyên tắc khi kiểm tra thuế được quy định ra sao theo quy định mới nhất?

Cách tra cứu mã chương nộp thuế phí của doanh nghiệp mới nhất 2026?

Hiện nay, người nộp thuế không thể thực hiện tra cứu mã chương nộp thuế phí của doanh nghiệp trên Cổng tra cứu người nộp thuế của Cục Thuế.

Theo đó, người nộp thuế tham khảo tra cứu mã chương nộp thuế phí của doanh nghiệp theo cách sau:

Cách 1: Tra cứu theo Phụ lục I Thông tư 130/2025/TT-BTC

Tải về Toàn bộ Danh sách mã chương nộp thuế

Đối với cách này, người nộp thuế tự xác định loại hình doanh nghiệp thông qua thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông tin doanh nghiệp trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Ví dụ:

- Công ty TNHH, công ty cổ phần ngoài quốc doanh: 854.

- Doanh nghiệp tư nhân: 855.

- Hợp tác xã: 856.

- Hộ kinh doanh, cá nhân: 857.

Người nộp thuế có thể sử dụng thông tin mã số thuế hoặc tên doanh nghiệp để tra cứu loại hình doanh nghiệp tại đây.

Cách 2: Xem trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (GNT) đã nộp trước đó và được cơ quan thuế chấp nhận

Đối với cách này, người nộp thuế lưu ý thời hạn áp dụng văn bản quy định mã chương mới (Thông tư 130/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/02026), người nộp thuế sẽ chọn khoảng thời gian xem Giấy nộp tiền đã nộp trong khung thời gian của năm 2026 để lấy thông tin chính xác nhất.

Người nộp thuế có thể truy cập tra soát tờ khai thông tin đã nộp trên Cổng Dịch vụ công Thuế Nhà nước, cụ thể:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản doanh nghiệp

Bước 2: Tại mục Thủ tục hành chính chọn tờ khai và nhập [01/TS]

Bước 3: Chọn nộp hồ sơ => [Tiếp tục] => Chọn [Tự khai] => Tiếp tục

Bước 4: Kiểm tra thông tin người nộp thuế

Bước 5: Chọn tiếp tục => kiểm tra thông tin cơ quan thuế và tích chọn [Chứng từ nộp thuế]

Bước 6: Chọn [Tìm chứng từ] và nhập thông tin khoảng thời gian nộp Giấy nộp tiền

Bước 7: Chọn Tra cứu thì màn hình sẽ hiển thị các chứng từ nộp thuế phí đã nộp trước đó.

Người nộp thuế xem mã chương nộp thuế của doanh nghiệp:

Cách 3: Tự động hiển thị khi nộp tờ khai thuế điện tử

Khi lập lại Giấy nộp tiền, nhiều trường hợp hệ thống tự động hiển thị hoặc lưu sẵn mã chương của người nộp thuế theo thông tin đăng ký.

Cách 4: Liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý hoặc Kho bạc Nhà nước để được xác nhận mã chương nếu doanh nghiệp mới thành lập hoặc chưa từng phát sinh nộp ngân sách.

CẬP NHẬT: ĐÃ CÓ DANH MỤC MÃ CHƯƠNG NỘP THUẾ MỚI THEO TT130, TT123

Cách tra cứu mã chương nộp thuế phí của doanh nghiệp mới nhất 2026?

Cách tra cứu mã chương nộp thuế phí của doanh nghiệp mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo "Chương" từ năm 2026 như thế nào?

Theo Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo "Chương" từ năm 2026 cụ thể như sau:

(1) Nội dung phân loại

Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

(2) Mã số hóa nội dung phân loại

- Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

- Cách thức bố trí

Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).

Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.

(3) Nguyên tắc hạch toán

- Về nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền: Trong quá trình thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trường hợp cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền sáp nhập, hợp nhất, trong khi chưa có mã Chương mới cho cơ quan hợp nhất, thì sử dụng mã Chương của đơn vị có tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của các đơn vị được hợp nhất, sáp nhập hoặc sử dụng mã Chương của đơn vị có tên ở vị trí đầu tiên của tên đơn vị được hợp nhất, hoặc vẫn sử dụng mã Chương riêng (theo yêu cầu quản lý).

- Các trường hợp ủy quyền

+ Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào Chương người nộp.

+ Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.

- Khi thực hiện mô hình chính quyền đô thị, các cơ quan, tổ chức sử dụng mã Chương đã được bố trí trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.

(4) Danh mục mã Chương

Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC. Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc hạch toán mã số Chương trên địa bàn để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; không ban hành mã số khác với Thông tư 130/2025/TT-BTC.

05 nguyên tắc khi kiểm tra thuế được quy định ra sao theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế khi kiểm tra thuế phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;

- Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;

- Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất