Tổng hợp Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 130?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 563,338 lượt xem
11:00 | 08/09/2026
Tổng hợp Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 130?
Nội dung chính
  1. Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất 2026?
  2. Mã chương có bao nhiêu cấp quản lý?

Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất 2026?

CẬP NHẬT: ĐÃ CÓ DANH MỤC MÃ CHƯƠNG NỘP THUẾ MỚI THEO TT130, TT123

Căn cứ tại điểm c khoản 9 Điều 3 Thông tư 41/2025/TT-BTC đã bãi bỏ các Chương thuộc cấp huyện (từ Chương 600 đến Chương 799) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC.

Theo đó, căn cứ Phụ lục I Thông tư 324/2016/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 84/2024/TT-BTC và Thông tư 41/2025/TT-BTC các mã chương nộp thuế phổ biến hiện nay gồm:

Mã chương

Tên

Cấp quản lý

151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Trung ương

152

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

Trung ương

153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

Trung ương

154

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

Trung ương

158

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

Trung ương

159

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Trung ương

160

Các quan hệ khác của ngân sách

Trung ương

161

Nhà thầu chính ngoài nước

Trung ương

162

Nhà thầu phụ ngoài nước

Trung ương

551

Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Tỉnh

552

Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

Tỉnh

553

Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài

Tỉnh

554

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

Tỉnh

555

Doanh nghiệp tư nhân

Tỉnh

556

Hợp tác xã

Tỉnh

557

Hộ gia đình, cá nhân

Tỉnh

558

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

Tỉnh

559

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Tỉnh

560

Các quan hệ khác của ngân sách

Tỉnh

561

Nhà thầu chính ngoài nước

Tỉnh

562

Nhà thầu phụ ngoài nước

Tỉnh

563

Các Tổng công ty địa phương quản lý

Tỉnh

564

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)

Tỉnh

833

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Xã

854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh (công ty TNHH, công ty cổ phần)

Xã

855

Doanh nghiệp tư nhân

Xã

856

Hợp tác xã

Xã

857

Hộ gia đình, cá nhân

Xã

858

Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

Xã

859

Các đơn vị có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống

Xã

Xem toàn bộ danh mục mã chương mới nhất 2025 tại đây

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026 Thông tư 130/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất năm 2026 cụ thể như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú


Chương thuộc Trung ương

Giá trị từ 001 đến 399

001

Văn phòng Chủ tịch nước


002

Văn phòng Quốc hội


003

Tòa án nhân dân tối cao


004

Viện kiểm sát nhân dân tối cao


005

Văn phòng Chính phủ


009

Bộ Công an


010

Bộ Quốc phòng


011

Bộ Ngoại giao


012

Bộ Nông nghiệp và Môi trường


014

Bộ Tư pháp


016

Bộ Công Thương


017

Bộ Khoa học và Công nghệ


018

Bộ Tài chính


019

Bộ Xây dựng


022

Bộ Giáo dục và Đào tạo


023

Bộ Y tế


025

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch


035

Bộ Nội vụ


036

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam


037

Thanh tra Chính phủ


039

Kiểm toán Nhà nước


040

Đài Tiếng nói Việt Nam


041

Đài Truyền hình Việt Nam


042

Thông tấn xã Việt Nam


044

Đại học Quốc gia Hà Nội


045

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam


046

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam


048

Liên minh hợp tác xã Việt Nam


049

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh


050

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh


083

Bộ Dân tộc và Tôn giáo


088

Ủy ban sông Mê Kông


107

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam


109

Văn phòng Trung ương Đảng


110

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam


116

Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam


117

Tổng công ty Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam


118

Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam


119

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy


120

Tổng công ty Đá quý và vàng Việt Nam


121

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam


122

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam


123

Tập đoàn Điện lực Việt Nam


124

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam


125

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam


126

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam


127

Tổng công ty Thép Việt Nam


128

Tổng công ty Giấy Việt Nam


129

Tập đoàn Dệt May Việt Nam


130

Tổng công ty Cà phê Việt Nam


131

Tổng công ty Lương thực miền Bắc


132

Tổng công ty Lương thực miền Nam


133

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam


134

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam


135

Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Công ty cổ phần


136

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam


137

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam


138

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam


139

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam


140

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam


141

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam


142

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam


143

Ngân hàng Chính sách xã hội


145

Ngân hàng Phát triển Việt Nam


146

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước


147

Tổng công ty Viễn thông MobiFone


148

Tổng công ty Tân Cảng - Bộ Quốc phòng


149

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam


150

Tổng công ty Rau quả nông sản - Công ty cổ phần


151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam


152

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh


153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài


154

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


158

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


159

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống


160

Các quan hệ khác của ngân sách


161

Nhà thầu chính ngoài nước


162

Nhà thầu phụ ngoài nước


163

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam


164

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam


165

Tổng công ty Điện tử và Tin học


166

Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)


167

Tổng công ty Da giày Việt Nam


168

Tổng công ty Nhựa Việt Nam


169

Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam


170

Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị


171

Tổng công ty Mía đường I - Công ty cổ phần


172

Tổng công ty Mía đường II - Công ty cổ phần


173

Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm - Bảo Việt (Tập đoàn Bảo Việt)


174

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn


175

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội


176

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương, Tập đoàn, Tổng công ty)


177

Tập đoàn Viễn thông quân đội


179

Tổng công ty Sông Đà


181

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc


182

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam


183

Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam


184

Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam


185

Hội Nhà văn Việt Nam


186

Hội Nhà báo Việt Nam


187

Hội Luật gia Việt Nam


188

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam


189

Hội Sinh viên Việt Nam


190

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam


191

Hội Nhạc sĩ Việt Nam


192

Hội Điện ảnh Việt Nam


193

Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam


194

Hội Kiến trúc sư Việt Nam


195

Hội Mỹ thuật Việt Nam


196

Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam


197

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam


198

Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam


199

Hội Người cao tuổi Việt Nam


200

Hội Người mù Việt Nam


201

Hội Đông y Việt Nam


202

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam


203

Tổng hội Y học Việt Nam


204

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam


205

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam


206

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam


207

Hội Khuyến học Việt Nam


208

Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam


399

Các đơn vị khác



Chương thuộc cấp tỉnh

Giá trị từ 400 đến 599

402

Văn phòng Hội đồng nhân dân


405

Văn phòng Ủy ban nhân dân


411

Sở Ngoại vụ


412

Sở Nông nghiệp và Môi trường


414

Sở Tư pháp


416

Sở Công Thương


417

Sở Khoa học và Công nghệ


418

Sở Tài chính


419

Sở Xây dựng


422

Sở Giáo dục và Đào tạo


423

Sở Y tế


425

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch


428

Sở Du lịch


429

Sở Văn hóa - Thể thao


435

Sở Nội vụ


437

Thanh tra tỉnh


439

Sở Quy hoạch - Kiến trúc


440

Đài Phát thanh


441

Đài Truyền hình


442

Báo và Phát thanh, Truyền hình


448

Liên minh các hợp tác xã


483

Sở Dân tộc và Tôn giáo


505

Ban quản lý khu công nghiệp


509

Văn phòng Tỉnh ủy


510

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

516

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật


517

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị


518

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật


519

Hội Nhà văn


520

Hội Nhà báo


521

Hội Luật gia


522

Hội Chữ thập đỏ


523

Hội Sinh viên


524

Hội Văn nghệ dân gian


525

Hội Nhạc sĩ


526

Hội Điện ảnh


527

Hội Nghệ sĩ múa


528

Hội Kiến trúc sư


529

Hội Mỹ thuật


530

Hội Nghệ sĩ sân khấu


531

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số


532

Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh


533

Hội Người cao tuổi


534

Hội Người mù


535

Hội Đông y


536

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin


537

Hội Cựu thanh niên xung phong


538

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi


539

Hội Khuyến học


540

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật


551

Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam


552

Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51 % đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh


553

Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài


554

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


555

Doanh nghiệp tư nhân


556

Hợp tác xã


557

Hộ gia đình, cá nhân


558

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


559

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống


560

Các quan hệ khác của ngân sách


561

Nhà thầu chính ngoài nước


562

Nhà thầu phụ ngoài nước


563

Các Tổng công ty địa phương quản lý


564

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)


599

Các đơn vị khác


Chương thuộc cấp xã

Giá trị từ 800 đến 989


800

Tổng hợp ngân sách xã

Để cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán tổng hợp ngân sách cấp xã

810

Ban chỉ huy quân sự xã


816

Hội người mù xã


817

Hội Đông Y xã


818

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã


819

Đảng ủy xã

Bao gồm cả trường hợp Trung tâm chính trị xã được giao dự toán chung trong dự toán của Văn phòng Đảng ủy xã.

820

Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã

Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

821

Đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu

Bao gồm: văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, môi trường, khuyến nông, đô thị...

822

Đơn vị giáo dục, đào tạo

Bao gồm: Trường mầm non, nhà trẻ, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường dân tộc nội trú

823

Trạm Y tế xã


824

Hội Chữ thập đỏ xã


825

Hội Người cao tuổi xã


826

Hội Khuyến học xã


827

Hội Cựu thanh niên xung phong xã


828

Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi xã


829

Ban Quản lý dự án

Bao gồm: Đơn vị quản lý dự án, phát triển quỹ đất, giải phóng mặt bằng, quản lý chợ, bến xe.

830

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Bao gồm cả trường hợp các phòng chuyên môn được giao dự toán chung trong dự toán của UBND cấp xã.

831

Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)


832

Phòng Văn hóa - Xã hội


833

Trung tâm Phục vụ hành chính công


854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


855

Doanh nghiệp tư nhân


856

Hợp tác xã


857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

858

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


859

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống


860

Các quan hệ khác của ngân sách


989

Các đơn vị khác


Mới: Hướng dẫn nộp thông báo số tài khoản ngân hàng/ví điện tử cho hộ cá nhân kinh doanh trên Dịch vụ công?

Xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh trên Cổng Dịch vụ công của Cục Thuế?

>> Tiền lương thanh toán bằng tiền mặt vẫn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN khi nào?

>>> Tổng hợp điểm mới Nghị định 310/2025 sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

Tổng hợp Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 130?

Tổng hợp Danh mục mã chương nộp thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 130? (Hình từ Internet)

Mã chương có bao nhiêu cấp quản lý?

Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 324/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC, đồng thời theo Mục II Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 hướng dẫn như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương là phân loại dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được giao tổ chức, quản lý ngân sách riêng nhằm xác định trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức đó đối với NSNN.

Trong các Chương, có một số Chương đặc biệt dùng để phản ánh nhóm tổ chức, nhóm cá nhân có cùng tính chất, nhưng không thuộc cơ quan chủ quản.

- Mã chương được mã số hóa 3 ký tự và được chia làm 4 khoảng, tương ứng với 4 cấp quản lý:

+ Các số có giá trị từ 001 đến 399 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc trung ương quản lý;

+ Các số có giá trị từ 400 đến 599 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý;

+ Các số có giá trị từ 600 đến 799 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý;

+ Các số có giá trị từ 800 đến 989 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp xã quản lý.

- Đối với các khoản thu NSNN do cơ quan thuế, cơ quan hải quan quản lý, mã chương được xác định là mã của đơn vị chủ quản của đơn vị có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm quản lý, nộp NSNN;

Các khoản nợ đọng khi chia tách, sáp nhập, đơn vị nào nộp thì hạch toán vào chương của đơn vị đó; đối với các khoản thu phạt, tịch thu (trừ các khoản phạt, tịch thu của cơ quan thuế, hải quan ra quyết định), hạch toán số thu theo chương của cơ quan ra quyết định xử phạt, tịch thu; các khoản thuế chậm nộp hạch toán theo chương của đơn vị nộp thuế.

Trường hợp các khoản thu phạt, tịch thu thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan trung ương đóng trên địa bàn địa phương nhưng vượt thẩm quyền quyết định của cơ quan trung ương thì hạch toán thu theo chương của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phạt, tịch thu.

- Đối với các khoản chi thuộc dự toán NSNN được giao, mã chương được xác định là mã của cơ quan chủ quản của đơn vị, chủ dự án đầu tư.

Trường hợp sử dụng kinh phí do ngân sách cấp khác ủy quyền thì hạch toán Chương của cơ quan chủ quản thuộc cấp ngân sách đã ủy quyền, không hạch toán vào chương của đơn vị nhận ủy quyền.

- Khi hạch toán thu, chi NSNN, căn cứ vào mã số chương đã hạch toán thuộc khoảng giá trị nào sẽ xác định được cấp quản lý các khoản thu, chi đó.

Ngoài ra, tại Điều 2 Thông tư 130/2026/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” như sau:

Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

- Mã số hóa nội dung phân loại

Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

- Cách thức bố trí:

Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).

Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất