Bảng giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện VINFAST hiện nay?

Nguyễn Trường Thành 2,274 lượt xem
17:10 | 06/11/2025
Bảng giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện VINFAST hiện nay? Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % đối với xe máy là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện VINFAST hiện nay?
  2. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % đối với xe máy là bao nhiêu?
  3. Ghi nợ lệ phí trước bạ được quy định như thế nào?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện VINFAST hiện nay?

Căn cứ Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung kèm theo Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025, theo đó, Bảng giá tính lệ phí trước các dòng xe máy điện VINFAST hiện nay như sau:

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO 200

2,5

22.000.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO 200 LITE

2,45

22.000.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO LITE NEO

1,6

14.400.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO NEO

2,45

18.500.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ NEO

2,5

22.600.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ S

3,0

29.700.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA NEO

2,45

29.800.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S2

3,0

36.500.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

MOTIO

1,5

12.000.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

THEON S

7,1

56.900.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO NEO

3,2

32.400.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO S

5,2

49.200.000

Trên đây là "Bảng giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfat hiện nay?"

Bảng giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện VINFAST hiện nay?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện VINFAST hiện nay? (hình từ internet)

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % đối với xe máy là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.”
5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
...

Như vậy, theo quy định trên thì đối với các loại xe máy mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % cụ thể như sau:

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần đầu áp dụng mức thu 2%.

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu 1%.

Ghi nợ lệ phí trước bạ được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì ghi nợ lệ phí trước bạ được quy định như sau:

(1) Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.

(3) Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà, đất.

- Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất