Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ ngày 01/6/2025?

Võ Minh Thư 207,521 lượt xem
08:16 | 21/11/2025
Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ ngày 01/6/2025? Thời hạn nộp thuế đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ nộp thuế theo phương pháp kê khai?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh nhỏ lẻ có doanh thu bao nhiêu mới phải nộp thuế?
  2. Thời hạn nộp thuế đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ nộp thuế theo phương pháp kê khai?
  3. Thời hạn nộp thuế đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ nộp thuế theo từng lần phát sinh?

Hộ kinh doanh nhỏ lẻ có doanh thu bao nhiêu mới phải nộp thuế?

Xem thêm: Bỏ thuế khoán: Cách tính thuế hộ kinh doanh

Theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, quy định như sau:

Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Như vậy theo quy định trên, hiên nay hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động kinh doanh sản xuất trong 1 năm trên 100 triệu mới phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.

Cập nhật mới: Ngày 05/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh.

Cùng ngày, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về tỷ lệ như sau:

Phương pháp tính trực tiếp
...
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
...
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
...

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...

Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

Tuy nhiên, ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định kèm theo), thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Xem thêm: Hướng dẫn hộ kinh doanh tính thuế TNCN, thuế GTGT mới nhất 2025?

>> 6 Chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh theo Nghị quyết 68?

Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ ngày 01/6/2025?

Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ ngày 01/6/2025? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ ngày 01/6/2025?

Các hộ kinh doanh nhỏ lẻ thuộc đối tượng nộp thuế để biết số thuế mình phải nộp là bao nhiêu thì có thể tham khảo hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ ngày 01/6/2025 cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định phương pháp nộp thuế

Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hiện nay hộ kinh doanh có 3 phương pháp nộp thuế như sau:

(1) Phương pháp kê khai:

Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC, đây là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý.

Theo Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC, đối tượng áp dụng phương pháp kê khai khi tính thuế gồm:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai

(2) Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC, phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế từng lần phát sinh.

Và tại Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì đối tượng nộp thuế theo phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh gồm:

- Cá nhân kinh doanh không thường xuyên

- Cá nhân không có địa điểm kinh doanh cố định.

Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC

(3) Phương pháp khoán:

Theo khoản 7 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC, đây là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.

Và theo Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán bao gồm

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và phương pháp nộp thuế theo từng lần phát sinh

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/6/2025) thì hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế thay cho phương pháp khoán thuế

Bên cạnh đó tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 cũng quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ 01/01/2026

Do đó từ ngày 01/6/2025 sẽ bỏ phương pháp khoán thuế đối hộ kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ trở lên và từ 01/01/2026 sẽ bỏ phương pháp khoán thuế hoàn toàn.

Vì vậy, tuy thuộc nhu cầu và điều kiện của mình hộ kinh doanh nhỏ lẻ có thể lựa chọn phương pháp phù hợp với mình để nộp thuế.

Bước 2: Xác định số thuế phải nộp

Để tính được doanh thu nộp thuế hộ kinh doanh có

Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định xác định số thuế phải nộp cụ thể như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN bao gồm thuế của toàn bộ:

+ Tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng,

+ Tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,

Bao gồm cả các khoản:

+ Thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại,

+ Chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;

+ Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;

+ Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);

+ Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC

Thời hạn nộp thuế đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thời hạn nộp thuế của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể:

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót

Thời hạn nộp thuế đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ nộp thuế theo từng lần phát sinh?

Theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể:

Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Tuy nhiên thời điểm hiện tại Nhà nước đã chính thức bãi bỏ hình thức nộp thuế theo phương pháp khoán. Đồng thời theo nội dung của Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 thì 100% hộ kinh doanh sẽ phải chuyển qua nộp thuế theo phương pháp kê khại thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất