Bỏ thuế khoán thì hộ kinh doanh nộp thuế như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
- Từ ngày 01/6/2025 đến ngày 31/12/2205, Bỏ thuế khoán đối với các hộ kinh doanh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thuộc các nhóm ngành nghề dưới đây:
- Hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
- Ăn uống;
- Nhà hàng;
- Khách sạn;
- Dịch vụ vận tải hành khách;
- Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ;
- Dịch vụ nghệ thuật;
- Hoạt động vui chơi, giải trí;
- Hoạt động chiếu phim;
- Dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Từ ngày 1/1/2026 trở đi: Chính thức hoàn toàn bỏ thuế khoán đối với tất cả hộ cá nhân kinh doanh.
Theo đó, căn cứ theo Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hiện nay hộ kinh doanh có thể nộp thuế theo phương pháp kê khai, phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh và phương pháp khoán.
Do vậy, trong trường hợp bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh có thể lựa chọn nộp thuế theo 2 phương pháp sau đây:
- Phương pháp kê khai thuế: áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên.
- Phương pháp nộp thuế theo từng lần phát sinh: áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.
Cách tính thuế hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai thuế sau khi bỏ thuế khoán?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
a) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.
- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.
Từ quy định trên, có thể suy ra cách tính thuế hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai thuế sau khi bỏ thuế khoán năm 2025 như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ % thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
+ Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;
+ Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;
+ Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);
+ Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu
+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tuy nhiên Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực. Đồng thời theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định từ ngày 01/01/2026 hộ kinh doanh không phải nộp thuế khoán và lệ phí môn bài nữa.
Vì nên từ năm 2026, hộ kinh doanh chỉ cần nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 thì từ năm 2026 hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu/năm trở lên mới phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.
Do đó, dưới đây là cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất hiện nay mà người nộp thuế có thể tham khảo:
* VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN:
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì hiên nay hộ kinh doanh có 2 cách tính thuế TNCN như sau:
(1) Trường hợp hộ kinh doanh xác định được chi phí:
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × Thuế suất |
Trong đó:
- Chi phí hợp lý: là các khoản chi được trừ được xác định theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
- Thuế suất TNCN đối với hộ kinh doanh xác định được chi phí được quy định cụ thể như sau:
Mức doanh thu của hộ kinh doanh trong 1 năm | Thuế suất TNCN (%) |
Trên 500 triệu - 03 tỷ đồng | 15% |
Trên 03 tỷ - 50 tỷ | 17% |
Trên 50 tỷ | 20% |
(2) Trường hợp hộ kinh doanh nhóm doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ không xác định được chi phí:
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % |
Trong đó, thuế suất TNCN đối với hộ kinh doanh không xác định được chi phí được quy định cụ thể như sau:
Ngành nghề | Tỷ lệ % thuế TNCN |
Phân phối, cung cấp hàng hoá | 0,5% |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% |
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% |
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% |
Các ngành còn lại | 1% |
* VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:
Theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định mức thuế GTGT mà hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 phải nộp cụ thể như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % |
Trong đó, theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 69/2025/TT-BTC thì tỷ lệ phần trăm thuế GTGT được xác định như sau:
Ngành nghề | Tỷ lệ % thuế GTGT |
Phân phối, cung cấp hàng hoá | 1% |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp | 5% |
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% |
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% |
Các ngành còn lại | 2% |

Bỏ thuế khoán: Cách tính thuế hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai như thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc tính thuế với hộ kinh doanh được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế với hộ kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh tính thuế GTGT, thuế TNCN thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và TNCN. Có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn.
Đồng thời, đối với nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình kinh doanh thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Lưu ý: Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực. đồng thời căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 thì từ năm 2026 hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu/năm trở lên mới phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.
Cập nhật mới: Ngày 05/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh.
Cùng ngày, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Tuy nhiên, ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định kèm theo), thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];