Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất hiện nay theo Luật Thuế TNCN 2025 và Luật Thuế GTGT sửa đổi?

Võ Minh Thư 217 lượt xem
16:25 | 19/03/2026
Công thức và cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất hiện nay đầy đủ chi tiết theo ngưỡng doanh thu chịu thuế mới?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất hiện nay?
  2. Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh hiện nay là gì?
  3. Những trường hợp nào không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh?

Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất hiện nay?

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Căn cứ theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định từ ngày 01/01/2026 hộ kinh doanh không phải nộp thuế khoán và lệ phí môn bài nữa.

Vì nên từ năm 2026, hộ kinh doanh chỉ cần nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 thì từ năm 2026 hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu/năm trở lên mới phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.

Do đó, dưới đây là cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mà người nộp thuế có thể tham khảo:

* VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN:

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì hiên nay hộ kinh doanh có 2 cách tính thuế TNCN như sau:

(1) Trường hợp hộ kinh doanh xác định được chi phí:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × Thuế suất

Trong đó:

- Chi phí hợp lý: là các khoản chi được trừ được xác định theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

- Thuế suất TNCN đối với hộ kinh doanh xác định được chi phí được quy định cụ thể như sau:

Mức doanh thu của hộ kinh doanh trong 1 năm

Thuế suất TNCN (%)

Trên 500 triệu - 03 tỷ đồng

15%

Trên 03 tỷ - 50 tỷ

17%

Trên 50 tỷ

20%

(2) Trường hợp hộ kinh doanh nhóm doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ không xác định được chi phí:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ %

Trong đó, thuế suất TNCN đối với hộ kinh doanh không xác định được chi phí được quy định cụ thể như sau:

Ngành nghề

Tỷ lệ % thuế TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hoá

0,5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

1,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

2%

Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

5%

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

5%

Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú

5%

Các ngành còn lại

1%

* VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:

Theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định mức thuế GTGT mà hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 phải nộp cụ thể như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ %

Trong đó, theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 69/2025/TT-BTC thì tỷ lệ phần trăm thuế GTGT được xác định như sau:

Ngành nghề

Tỷ lệ % thuế GTGT

Phân phối, cung cấp hàng hoá

1%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

5%

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

5%

Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú

5%

Các ngành còn lại

2%

Trên đây là thông tin về cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất hiện nay.

Xem thêm:

>> Hộ kinh doanh cần làm gì trong tháng 4 năm 2026?

>> Hộ kinh doanh có doanh thu trên 200 triệu có phải mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh không?

>> Tổng hơp các cách nộp thông báo số tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh mới nhất 2026?

>> Hồ sơ chứng minh khoản chi đào tạo nghề nghiệp cho người lao động là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất hiện nay theo Luật Thuế TNCN 2025 và Luật Thuế GTGT sửa đổi?

Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất hiện nay theo Luật Thuế TNCN 2025 và Luật Thuế GTGT sửa đổi? (Hình từ Internet)

Mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh hiện nay là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Theo quy định trên thì Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ chức quản lý ngân sách riêng.

Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

Đồng thời tại phụ lục I Danh mục mã chương được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc cấp xã



...

...

...

857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan nhà nước chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" do cơ quan Thuế cấp cơ sở quản lý thu.

...

...

...

Vì vậy, từ những căn cứ trên thì từ ngày 01/01/2026 mã chương nộp thuế của hộ kinh doanh là 857.

Những trường hợp nào không bắt buộc phải thành lập hộ kinh doanh?

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh như sau:

Quyền thành lập hộ kinh doanh
...
2. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
b) Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
4. Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng tại khoản 3 Điều này đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Vì thế theo quy định trên các trường hợp không phải thành lập hộ kinh doanh là:

- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Hộ gia đình làm muối

- Người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến

- Người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ

- Người làm dịch vụ có thu nhập thấp

Lưu ý: chỉ áp dụng đối với những đối tượng kinh doanh các ngành nghề không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Ngoài ra, trường hợp hộ gia đình trong quá trình hoạt động muốn thành lập hộ kinh doanh thì có thể thực hiện thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất