Danh sách 114 xã phường mới thành phố Hải Phòng sau sáp nhập 2025? Phí cấp đổi Sổ Đổ do sáp nhập ĐVHC là bao nhiêu?

Võ Minh Thư 247,238 lượt xem
07:15 | 22/10/2025
Danh sách tên gọi các xã phường mới thành phố Hải Phòng sau sáp nhập 2025? Chí phí cấp đổi Sổ Đổ do sáp nhập đơn vị hành chính là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Danh sách 114 xã phường mới thành phố Hải Phòng sau sáp nhập 2025?
  2. Có phải đổi Sổ đỏ khi sau sáp nhập đơn vị hành chính?
  3. Chí phí cấp đổi Sổ Đổ do sáp nhập đơn vị hành chính là bao nhiêu?

Danh sách 114 xã phường mới thành phố Hải Phòng sau sáp nhập 2025?

>> Xem thêm Địa chỉ trụ sở và số điện thoại của 14 Thuế cơ sở thành phố Hải Phòng hiện nay là gì?

Cách Tra cứu xã phường, tỉnh thành sau sáp nhập tại đây

Theo Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15, danh sách 114 xã phường mới thành phố Hải Phòng sau sáp nhập 2025 cụ thể như sau:

STT

Tên xã phường cũ

Xã phường mới TP Hải Phòng

1


phường Dương Quan

phường Thủy Đường

một phần phường Hoa Động

một phần phường An Lư

một phần phường Thủy Hà

phường Thủy Nguyên


2


phường Thiên Hương

phường Hoàng Lâm

một phần phường Lê Hồng Phong

phần còn lại của phường Hoa Động

phường Thiên Hương


3


phường Hòa Bình

phần còn lại của phường An Lư

phần còn lại của phường Thủy Hà

phường Hòa Bình


4


phường Nam Triệu Giang

phường Lập Lễ

phường Tam Hưng

phường Minh Đức

phường Nam Triệu


5

xã Bạch Đằng (thành phố Thủy Nguyên)

phường Phạm Ngũ Lão


phường Bạch Đằng

6


phường Trần Hưng Đạo (thành phố Thủy Nguyên)

phường Lưu Kiếm

một phần xã Liên Xuân

một phần xã Quang Trung (thành phố Thủy Nguyên)

phường Lưu Kiếm


7


phường Quảng Thanh

phần còn lại của phường Lê Hồng Phong

phần còn lại của xã Quang Trung (thành phố Thủy Nguyên)

phường Lê Ích Mộc


8


phường Hoàng Văn Thụ

phường Minh Khai

phường Phan Bội Châu

phường Thượng Lý

phường Sở Dầu

phường Hùng Vương

một phần phường Gia Viên

phường Hồng Bàng


9


phường Quán Toan

phường An Hồng

một phần phường An Hưng

một phần phường Đại Bản

một phần phường Lê Thiện

một phần phường Tân Tiến

phường Hồng An


10


phường Máy Chai

phường Vạn Mỹ

phường Cầu Tre

một phần phường Gia Viên

một phần phường Đông Khê

phường Ngô Quyền


11


phường Đằng Giang

một phần phường Cầu Đất

phường Lạch Tray

phần còn lại của phường Gia Viên

phần còn lại của phường Đông Khê

phường Gia Viên


12


phường Hàng Kênh

phường Dư Hàng Kênh

phường Kênh Dương

một phần phường An Biên

một phần phường Trần Nguyên Hãn

một phần phường Vĩnh Niệm

phần còn lại của phường Cầu Đất

phần còn lại của phường Lạch Tray

phường Lê Chân


13


phường An Dương

phần còn lại của phường An Biên

phần còn lại của phường Trần Nguyên Hãn

phần còn lại của phường Vĩnh Niệm

phường An Biên


14


phường Cát Bi

phường Đằng Lâm

phường Thành Tô

phường Đằng Hải

phường Tràng Cát

một phần phường Nam Hải

một phần phường Đông Hải 2

phường Hải An


15


phường Đông Hải 1

phần còn lại của phường Đông Hải 2

phần còn lại của phường Nam Hải

phường Đông Hải


16


một phần phường Nam Sơn (quận Kiến An)

phường Đồng Hòa

phường Bắc Sơn

phường Trần Thành Ngọ

phường Văn Đẩu

phường Kiến An


17


phường Bắc Hà

phường Ngọc Sơn

một phần thị trấn Trường Sơn

phần còn lại của phường Nam Sơn (quận Kiến An)

phường Đồng Hòa

phường Bắc Sơn

phường Trần Thành Ngọ

phường Văn Đẩu

phường Phù Liễn


18


phường Minh Đức (quận Đồ Sơn)

phường Bàng La

phường Hợp Đức

một phần phường Vạn Hương

một phần phường Ngọc Xuyên

phường Nam Đồ Sơn


19


phường Hải Sơn

một phần phường Tân Thành

phần còn lại của phường Vạn Hương

phần còn lại của phường Ngọc Xuyên

phường Đồ Sơn


20


phường Đa Phúc

phường Hưng Đạo

một phần phường Anh Dũng

phường Hải Thành

phường Hưng Đạo


21


phường Hòa Nghĩa

phần còn lại của phường Tân Thành

phần còn lại của phường Anh Dũng

phần còn lại của phường Hải Thành

phường Dương Kinh

22


phường Nam Sơn (quận An Dương)

một phần phường An Hải

phường Lê Lợi

phường Đồng Thái

phường Tân Tiến

phần còn lại của phường An Hưng

phường An Dương


23


phường An Đồng

phường Hồng Thái

một phần phường Lê Lợi

phần còn lại của phường An Hải

phường Đồng Thái

phường An Hải


24


phường An Hòa

phường Hồng Phong

phần còn lại của phường Đại Bản

phường Lê Thiện

phần còn lại của phường Tân Tiến

phần còn lại của phường Lê Lợi

phường An Phong


25


phường Trần Hưng Đạo (thành phố Hải Dương)

phường Nhị Châu

phường Ngọc Châu

phường Quang Trung

phường Hải Dương


26


phường Tân Bình

phường Thanh Bình

phường Lê Thanh Nghị

một phần phường Trần Phú

phường Lê Thanh Nghị


27


phường Việt Hòa

xã Cao An

một phần phường Tứ Minh

thị trấn Lai Cách

phường Việt Hòa


28


phường Cẩm Thượng

phường Bình Hàn

phường Nguyễn Trãi

xã An Thượng

phường Thành Đông


29


phường Nam Đồng

xã Tiền Tiến

phường Nam Đồng


30


phường Hải Tân

phường Tân Hưng

xã Ngọc Sơn

phần còn lại của phường Trần Phú

phường Tân Hưng


31


phường Thạch Khôi

xã Gia Xuyên

xã Liên Hồng

một phần xã Thống Nhất

phường Thạch Khôi


32


xã Cẩm Đoài

phần còn lại của phường Tứ Minh

thị trấn Lai Cách

phường Tứ Minh


33


phường Ái Quốc

xã Quyết Thắng

một phần xã Hồng Lạc

phường Ái Quốc


34



phường Sao Đỏ

phường Văn An

phường Chí Minh

phường Thái Học

một phần phường Cộng Hòa

một phần phường Văn Đức

phường Chu Văn An


35


phường Phả Lại

phường Cổ Thành

xã Nhân Huệ

phường Chí Linh


36


xã Lê Lợi

xã Hưng Đạo (thành phố Chí Linh)

phần còn lại của phường Cộng Hòa

phường Trần Hưng Đạo


37


phường Bến Tắm

xã Bắc An

xã Hoàng Hoa Thám

phường Nguyễn Trãi


38


phường Hoàng Tân

phường Hoàng Tiến

một phần phường Văn Đức

phường Trần Nhân Tông


39


phường Tân Dân (thành phố Chí Linh)

phường An Lạc

phường Đồng Lạc

phường Lê Đại Hành


40


phường An Lưu

phường Hiệp An

phường Long Xuyên

phường Kinh Môn


41


phường Thái Thịnh

phường Hiến Thành

xã Minh Hòa

phường Nguyễn Đại Năng


42


phường An Phụ

xã Hiệp Hòa

một phần xã Thượng Quận

phường Trần Liễu


43


phường Thất Hùng

xã Bạch Đằng (thị xã Kinh Môn)

xã Lê Ninh

phần còn lại của phường Văn Đức

phường Bắc An Phụ


44


phường Phạm Thái

phường An Sinh

phường Hiệp Sơn

phường Phạm Sư Mạnh


45


phường Tân Dân (thị xã Kinh Môn)

phường Minh Tân

phường Duy Tân

phường Phú Thứ

phường Nhị Chiểu


46


xã An Thái

xã An Thọ

xã Chiến Thắng

xã An Hưng


47


xã Tân Viên

xã Mỹ Đức

một phần xã Thái Sơn

xã An Khánh


48


xã Quốc Tuấn

xã Quang Trung (huyện An Lão)

xã Quang Hưng

xã An Quang


49


xã Bát Trang

xã Trường Thọ

xã Trường Thành

xã An Trường


50


thị trấn An Lão

xã An Thắng

xã Tân Dân

xã An Tiến

phần còn lại của thị trấn Trường Sơn

phần còn lại của xã Thái Sơn

xã An Lão


51


thị trấn Núi Đối

xã Thanh Sơn (huyện Kiến Thụy)

xã Thuận Thiên

xã Hữu Bằng

một phần xã Kiến Hưng

xã Kiến Thụy


52


xã Minh Tân (huyện Kiến Thụy)

xã Đại Đồng

xã Đông Phương

xã Kiến Minh


53


xã Tân Phong

xã Đại Hợp (huyện Kiến Thụy)

xã Tú Sơn

một phần xã Đoàn Xá

xã Kiến Hải


54


xã Tân Trào (huyện Kiến Thụy)

phần còn lại của xã Kiến Hưng

phần còn lại của xã Đoàn Xá

xã Kiến Hưng


55


xã Ngũ Phúc (huyện Kiến Thụy)

xã Kiến Quốc

xã Du Lễ

xã Nghi Dương


56


xã Đại Thắng

xã Tiên Cường

xã Tự Cường

xã Quyết Thắng


57


thị trấn Tiên Lãng

xã Quyết Tiến

xã Tiên Thanh

xã Khởi Nghĩa

xã Tiên Lãng


58


xã Cấp Tiến

xã Kiến Thiết

xã Đoàn Lập

một phần xã Tân Minh

xã Tân Minh


59


xã Tiên Thắng

xã Tiên Minh

phần còn lại của xã Tân Minh

xã Tiên Minh


60


xã Nam Hưng (huyện Tiên Lãng)

xã Bắc Hưng

xã Đông Hưng

xã Tây Hưng

xã Chấn Hưng


61


xã Hùng Thắng (huyện Tiên Lãng)

xã Vinh Quang

xã Hùng Thắng


62


thị trấn Vĩnh Bảo

xã Vĩnh Hưng (huyện Vĩnh Bảo)

xã Tân Hưng

xã Tân Liên

xã Vĩnh Bảo


63


xã Trấn Dương

xã Hòa Bình

xã Lý Học

xã Nguyễn Bỉnh Khiêm


64


xã Tam Cường

xã Cao Minh

xã Liên Am

xã Vĩnh Am


65


xã Tiền Phong

xã Vĩnh Hải

xã Vĩnh Hải


66


xã Vĩnh Hòa (huyện Vĩnh Bảo)

xã Hùng Tiến

xã Vĩnh Hòa


67


xã Thắng Thủy

xã Trung Lập

xã Việt Tiến

xã Vĩnh Thịnh


68


xã Vĩnh An

xã Giang Biên

xã Dũng Tiến

xã Vĩnh Thuận


69


xã Ninh Sơn

phần còn lại của xã Liên Xuân

xã Việt Khê

70


xã Quang Thành

xã Lạc Long

xã Thăng Long

một phần xã Tuấn Việt

xã Vũ Dũng

một phần xã Cộng Hòa

xã Nam An Phụ


71


thị trấn Nam Sách

xã Hồng Phong (huyện Nam Sách)

xã Đồng Lạc

xã Nam Sách


72


xã Minh Tân (huyện Nam Sách)

xã An Sơn

xã Thái Tân

xã Thái Tân


73


xã Quốc Tuấn (huyện Nam Sách)

xã Hiệp Cát

xã Trần Phú

xã Trần Phú


74


xã Nam Hưng (huyện Nam Sách)

xã Nam Tân

xã Hợp Tiến

xã Hợp Tiến


75


xã An Bình

xã An Phú

một phần xã Cộng Hòa

xã An Phú


76


thị trấn Thanh Hà

xã Thanh Sơn (huyện Thanh Hà)

xã Thanh Tân

xã Thanh Hà


77


xã Tân An

xã Hà Tây


xã An Phượng



một phần xã Thanh Hải



78


xã Tân Việt (huyện Thanh Hà)

một phần xã Cẩm Việt

phần còn lại của xã Hồng Lạc

xã Hà Bắc


79


xã Thanh Xuân

xã Liên Mạc

xã Thanh Lang

một phần xã Thanh An

một phần xã Hòa Bình

xã Hà Nam


80


xã Thanh Hồng

xã Vĩnh Cường

xã Thanh Quang

xã Hà Đông


81


xã Tân Trường

xã Cẩm Đông

một phần xã Phúc Điền

xã Mao Điền


82


xã Lương Điền

xã Ngọc Liên

xã Cẩm Hưng

phần còn lại của xã Phúc Điền

xã Cẩm Giàng


83


thị trấn Cẩm Giang

xã Định Sơn

xã Cẩm Hoàng

xã Cẩm Giang


84


xã Đức Chính

xã Cẩm Vũ

xã Cẩm Văn

xã Tuệ Tĩnh


85


xã Vĩnh Hưng

xã Hùng Thắng (huyện Bình Giang)

thị trấn Kẻ Sặt

một phần xã Vĩnh Hồng

xã Kẻ Sặt


86


xã Tân Việt (huyện Bình Giang)

xã Long Xuyên

xã Hồng Khê

xã Cổ Bì

phần còn lại của xã Vĩnh Hồng

xã Bình Giang


87


một phần xã Thúc Kháng

xã Thái Minh

xã Tân Hồng

xã Thái Dương

một phần xã Thái Hòa

xã Đường An


88


xã Bình Xuyên (huyện Bình Giang)

một phần xã Thanh Tùng

xã Đoàn Tùng

phần còn lại của xã Thúc Kháng

Thái Minh

Tân Hồng

Thái Dương

Thái Hòa

xã Thượng Hồng


89


xã Gia Tiến

một phần thị trấn Gia Lộc

xã Gia Phúc

xã Yết Kiêu

một phần xã Lê Lợi (huyện Gia Lộc)

xã Gia Lộc


90


phần còn lại của xã Thống Nhất

phần còn lại của xã Lê Lợi (huyện Gia Lộc)

xã Yết Kiêu

xã Yết Kiêu


91


xã Toàn Thắng

xã Hoàng Diệu

xã Hồng Hưng

một phần xã Thống Kênh

xã Đoàn Thượng

một phần xã Quang Đức

phần còn lại của thị trấn Gia Lộc

xã Gia Phúc

xã Gia Phúc


92


xã Phạm Trấn

xã Nhật Quang

phần còn lại của các xã Thống Kênh

Đoàn Thượng

Quang Đức

một phần thị trấn Thanh Miện

xã Trường Tân


93


thị trấn Tứ Kỳ

xã Minh Đức

xã Quang Khải

xã Quang Phúc

xã Tứ Kỳ


94


xã Đại Hợp (huyện Tứ Kỳ)

xã Tân Kỳ

xã Dân An

xã Kỳ Sơn

một phần xã Hưng Đạo (huyện Tứ Kỳ)

xã Tân Kỳ


95


xã Bình Lãng

xã Đại Sơn

phần còn lại của xã Thanh Hải

phần còn lại của xã Hưng Đạo (huyện Tứ Kỳ)

xã Đại Sơn


96


xã An Thanh

xã Văn Tố

xã Chí Minh

xã Chí Minh


97


xã Quang Trung (huyện Tứ Kỳ)

xã Lạc Phượng

một phần xã Tiên Động

xã Lạc Phượng


98


xã Hà Kỳ

xã Nguyên Giáp

xã Hà Thanh

phần còn lại của xã Tiên Động

xã Nguyên Giáp


99


thị trấn Ninh Giang

xã Vĩnh Hòa (huyện Ninh Giang)

xã Hồng Dụ

xã Hiệp Lực

xã Ninh Giang


100


xã Ứng Hòe

xã Tân Hương

xã Nghĩa An

xã Vĩnh Lại


101


xã Bình Xuyên

xã Hồng Phong (huyện Ninh Giang)

xã Kiến Phúc

xã Khúc Thừa Dụ


102


xã Tân Phong (huyện Ninh Giang)

xã An Đức

xã Đức Phúc

xã Tân An


103


xã Tân Quang

xã Văn Hội

xã Hưng Long

xã Hồng Châu


104


xã Cao Thắng

xã Ngũ Hùng

xã Tứ Cường

phần còn lại của thị trấn Thanh Miện

xã Thanh Miện


105


xã Hồng Quang

xã Lam Sơn

xã Lê Hồng

xã Bắc Thanh Miện


106


xã Tân Trào (huyện Thanh Miện)

xã Ngô Quyền

xã Đoàn Kết

xã Hải Hưng


107


xã Phạm Kha

xã Nhân Quyền

phần còn lại của xã Thanh Tùng

xã Đoàn Tùng

xã Nguyễn Lương Bằng


108


xã Hồng Phong (huyện Thanh Miện)

xã Thanh Giang

xã Chi Lăng Bắc

xã Chi Lăng Nam

xã Nam Thanh Miện


109


thị trấn Phú Thái

xã Kim Xuyên

xã Kim Anh

xã Kim Liên

phần còn lại của xã Thượng Quận

xã Phú Thái


110


xã Lai Khê

phần còn lại của xã Vũ Dũng

xã Tuấn Việt

phần còn lại của xã Cộng Hòa

phần còn lại của xã Thanh An

phần còn lại của xã Cẩm Việt

xã Lai Khê


111


xã Ngũ Phúc (huyện Kim Thành)

xã Kim Tân

xã Kim Đính

xã An Thành


112


xã Đồng Cẩm

xã Tam Kỳ

xã Đại Đức

phần còn lại của xã Hòa Bình

xã Kim Thành


113


thị trấn Cát Hải

thị trấn Cát Bà

xã Đồng Bài

xã Hoàng Châu

xã Nghĩa Lộ

xã Văn Phong

xã Gia Luận

xã Hiền Hào

xã Phù Long

xã Trân Châu

xã Việt Hải

xã Xuân Đám

đặc khu Cát Hải


114

huyện Bạch Long Vĩ

đặc khu Bạch Long Vĩ

Như vậy, sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.

Tra cứu xã phường, tỉnh thành sau sáp nhập: Tại đây

Danh sách 114 xã phường mới thành phố Hải Phòng sau sáp nhập 2025? Phí cấp đổi Sổ Đổ do sáp nhập ĐVHC là bao nhiêu?

Danh sách 114 xã phường mới thành phố Hải Phòng sau sáp nhập 2025? Phí cấp đổi Sổ Đổ do sáp nhập đơn vị hành chính là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Có phải đổi Sổ đỏ khi sau sáp nhập đơn vị hành chính?

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định về đăng ký biến động như sau:

Đăng ký biến động
1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
c) Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
d) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
...
2. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Đối với trường hợp đăng ký biến động quy định tại điểm p khoản 1 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.
...

Theo đó quy định trên, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) được cơ quan thẩm quyền cấp trước đó vẫn được tiếp tục sử dụng.

Việc đăng ký biến động trong trường hợp thay đổi địa chỉ của thửa đất chỉ thực hiện khi người sử dụng đất có nhu cầu.

Vậy nên, sau khi sáp nhập đơn vị hành chính không bắt buộc người dân phải đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay thực hiện thủ tục đăng ký biến động.

Chí phí cấp đổi Sổ Đổ do sáp nhập đơn vị hành chính là bao nhiêu?

Dựa theo tiểu mục 1.7 Mục 2 Công văn 43-CV/BCĐ năm 2025 hướng dẫn như sau:

II. Những nội dung, nhiệm vụ triển khai thực hiện sau khi có nghị quyết, kết luận của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII
1. Đối với các cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương, cấp ủy trực thuộc Trung ương
...
(7) Đảng ủy Công an Trung ương
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc sắp xếp công an xã, phường, đặc khu phù hợp với việc sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh và thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và tổ chức thực hiện.
- Tham mưu Chính phủ bổ sung, sửa đổi, ban hành hoặc Bộ Công an ban hành theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn thực hiện các dịch vụ công, quản lý xã hội… theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công an theo hướng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp không phụ thuộc địa giới hành chính, không thu phí, lệ phí (đối với tổ chức, cá nhân phải thay đổi giấy tờ, thủ tục do sắp xếp đơn vị hành chính) (hoàn thành trước ngày 30/6/2025).
- Tham mưu cấp có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo lực lượng công an; đồng thời, thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo công an các cấp tăng cường công tác, phối hợp với các cấp, các ngành kịp thời nắm bắt dư luận xã hội, vận động quần chúng nhân dân, bảo đảm giữ vững, ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trước, trong và sau khi thực hiện sắp xếp các các vị hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy, đại hội đảng bộ các cấp và Đại hội XIV của Đảng.
...

Theo đó, sẽ không thu phí, lệ phí đối với tổ chức, cá nhân phải thay đổi giấy tờ, thủ tục do sắp xếp đơn vị hành chính.

Như vậy, người dân không phải mất phí khi cấp đổi Sổ Đỏ do sáp nhập đơn vị hành chính.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất