Văn phòng Chính phủ thông báo khẩn trương SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ; rà soát, đánh giá chất lượng cán bộ cấp phường, xã?
Ngày 15/6/2026, VPCP ban hành Thông báo 305/TB-VPCP Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Thành ủy Đồng Nai.
Tải về => Thông báo 305/TB-VPCP năm 2026.
Chiều ngày 13 tháng 6 năm 2026, tại Trụ sở Thành ủy Đồng Nai, Thủ tướng Chính phủ đã chủ trì buổi làm việc với Ban Thường vụ Thành ủy Đồng Nai về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu tăng trưởng "2 con số", giải ngân vốn đầu tư công, vận hành chính quyền địa phương 2 cấp, thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 của Bộ Chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, phát triển nhà ở cho thuê và tháo gỡ khó khăn vướng mắc của địa phương. Cùng tham dự làm việc có Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Quốc phòng, Công an và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo thành phố Đồng Nai, ý kiến của các Bộ, cơ quan, các Phó Thủ tướng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết luận một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới như sau:
Bảo đảm vận hành chính quyền địa phương 2 cấp thông suốt, hiệu quả; chủ động đề xuất, kiến nghị với Trung ương hoàn thiện cơ chế, chính sách, nhất là về biên chế, phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, năng lực thực thi ở cơ sở. Khẩn trương sắp xếp thôn, tổ dân phố; rà soát, đánh giá chất lượng cán bộ cấp phường, xã để kịp thời bố trí cán bộ, luận chuyển cán bộ từ các sở, ngành xuống tăng cường cho cấp cơ sở; tuyển dụng bổ sung theo kết luận của Trung ương. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cấp xã. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương đi đôi với đổi mới, sáng tạo và khuyến khích, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung.
Triển khai quyết liệt thực chất, hiệu quả Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 của Bộ Chính trị toàn diện trong mọi lĩnh vực; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, nhất là lĩnh vực đất đai; đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chíp bán dẫn, robot, tự động hóa, ...; từng bước xây dựng Thành phố thông minh, phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông đồng bộ và kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân lực tự động hóa, logistics... Manh dạn thí điểm, đặt hàng nghiên cứu khoa học công nghệ trong các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh. Khẩn trương thành lập Khu công nghệ số tập trung và Khu đổi mới sáng tạo.

Văn phòng Chính phủ thông báo khẩn trương SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ; rà soát, đánh giá chất lượng cán bộ cấp phường, xã? (Hình từ Internet)
Tiêu chí của thôn, tổ dân phố sau khi sắp xếp như thế nào?
Tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí của thôn, tổ dân phố như sau:
- Quy mô số hộ gia đình
+ Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;
+ Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;
+ Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;
+ Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.
Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.
- Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù
+ Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố có nhiệm vụ gì trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố thì Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố có 6 nhiệm vụ chính sau:
(1) Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định đối với các nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
(2) Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư đã được Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện;
(3) Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;
(4) Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác trong tổ chức các hoạt động của cộng đồng dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn;
(5) Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật;
(6) Báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ dân phố theo định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];