Từ ngày 1/9/2026 mỗi người được hưởng từ 1.400.000 đồng/người/tháng - 2.000.000 đồng/người/tháng đối với người giám định tư pháp, người giúp việc cho giám định viên tư pháp tại Nghị quyết 28, cụ thể ra sao?

Hồ Tấn Thiện 6,498 lượt xem
09:08 | 27/08/2026
Từ ngày 1/9/2026, Nghị quyết 28 quy định mức hỗ trợ hằng tháng từ 1.400.000 đồng đến 2.000.000 đồng/người đối với người giám định tư pháp và người giúp việc cho giám định viên tư pháp. Vậy mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 1/9/2026 mỗi người được hưởng từ 1.400.000 đồng/người/tháng - 2.000.000 đồng/người/tháng đối với người giám định tư pháp, người giúp việc cho giám định viên tư pháp tại Nghị quyết 28, cụ thể ra sao?
  2. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp năm 2026 là gì?
  3. Những trường hợp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp?

Từ ngày 1/9/2026 mỗi người được hưởng từ 1.400.000 đồng/người/tháng - 2.000.000 đồng/người/tháng đối với người giám định tư pháp, người giúp việc cho giám định viên tư pháp tại Nghị quyết 28, cụ thể ra sao?

Căn cứ vào Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND tải về ngày 11/8/2026 của HĐND Tỉnh Lào Cai quy định chính sách hỗ trợ người giám định tư pháp, người giúp việc cho giám định viên tư pháp trên địa bàn tỉnh Lào Cai có hiệu lực từ 01/9/2026 như sau:

(1) Giám định viên tư pháp làm việc tại Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh và Trung tâm pháp y tỉnh: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.

(2) Người giám định tư pháp làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/vụ việc. Trường hợp vụ việc có từ 06 người giám định tư pháp trở lên tham gia thực hiện thì tổng mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/vụ việc.

(3) Người giúp việc cho giám định viên tư pháp làm việc tại Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an tỉnh và Trung tâm pháp y tỉnh: Hỗ trợ 1.400.000 đồng/người/tháng.

Thời gian không được tính hưởng chính sách hỗ trợ đối với đối tượng tại mục (1) và (3) bao gồm: thời gian đi công tác, học tập không làm công tác giám định từ 01 tháng trở lên; thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.

Lưu ý: Chính sách hỗ trợ tại mục (1) và (3) được chi trả hàng tháng cùng thời điểm chi trả lương. Khoản hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, hưởng bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và không làm căn cứ tính các chế độ, phụ cấp khác.

* Xem thêm thông tin mới nhất:

>> Công văn 8447: CCVC không phải hoàn tiền NĐ178 và NĐ67 khi quay lại làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hưởng lương từ ngân sách nhà nước

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn riêng khi giải quyết NĐ154 với Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố)

>> Chi tặng 700.000 đồng và 900.000 đồng/người cho mỗi Đảng viên

>> Chức sắc, chức việc tôn giáo được nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2027

>> Áp dụng mức hưởng 3.795.000 đồng chung cho Phó Bí thư chi bộ

>> Mỗi người dân được hưởng tiền mặt 250.000 đồng/người/ngày từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> MỚI Hỗ trợ thêm 0,5 lần mức lương cơ sở cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (ngoài mức phụ cấp hằng tháng)

>> Tiền phụ cấp cho lực lượng bảo vệ an ninh trật tự cơ sở từ ngày 30/8/2026

>> Không miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc vào ban đêm

>> Lễ Quốc Khánh 2026: Chi tặng 2.107 suất quà (10.399.000.000 đồng) trước ngày 01/9/2026

>> Không chi trả tiền lương tháng 9/2026 sớm cho toàn thể CBCCVC và NLĐ để nghỉ Lễ Quốc khánh 2026

>> Lễ Quốc khánh 02/9/2026: Hoàn thành chi tặng 10.000.000 đồng tiền mặt và phần quà giá trị trước ngày 01/9/2026

>> Tặng quà 1.000.000 đồng/người cho nhà giáo, thầy thuốc dịp Tết Nguyên đán

>> Hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng trong 3 năm cho cán bộ công chức

>> Người chưa đủ 18 tuổi được nhận 6.024.000 đồng/tháng

>> MỚI Từ ngày 30/8/2026 hỗ trợ Công an xã, phường 2.000.000 đồng/người/tháng đến hết 31/12/2030

>> Từ ngày 05/9/2026 Cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

>> MỚI 9 tiêu chuẩn cụ thể từ 05/9/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

>> Hướng dẫn chính sách chế độ đối với người làm việc tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

>> Công văn 5234 ngày 25/8/2026: Cho CBCCVC hưởng NĐ178 được hưởng tiếp chế độ tại NĐ154

>> Từ 05/10/2026: Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi được hưởng 810.000 đồng/tháng

>> Từ 20/9/2026 tặng đến 1.000.000 đồng/người cho nhà giáo

>> CBCCVC, cơ yếu từ 01/9/2026 được hưởng 120.000 đồng - 160.000 đồng/ngày/người

>> Mức hỗ trợ mới từ 30/8/2026 cho Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

>> Tết Trung thu 2026: Mỗi trẻ em được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt từ nguồn ngân sách cấp Thành phố, cấp xã

>> Hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng

>> Chi trả tiền lương tháng 9/2026 sớm hơn cho CBCCVC để nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2026

>> Chi tặng 800.000 đồng tiền mặt cho người lao động dịp Tết Nguyên đán theo đề xuất Liên đoàn lao động

>> Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng cho 8 nhóm đối tượng

>> Tết Nguyên đán 2027 tặng quà tiền mặt mỗi cá nhân và hộ gia đình (1.000.000 đồng/cá nhân và 2.000.000/hộ gia đình)

>> MỚI NHẤT Bổ sung Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

>> Tết Nguyên đán 2027: Những người có uy tín được NSNN tặng 1.000.000 đồng/người

>> Tết Nguyên đán 2027: Nhà nước tặng 1.000.000 đồng/người cho Nông dân, Công nhân

>> Bí thư chi đoàn và 04 chi hội trưởng được hưởng 2.277.000 đồng/người

>> Chi trả 40.480.000 đồng/người cho Trưởng ban Công tác Mặt trận từ 11/8/2026

>> Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương

>> Năm 2026 kéo dài nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố hơn 05 năm

>> Từ 05/10/2026 cho thôi hưởng 540.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Mức hỗ trợ mới cho Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn; Phó Trưởng ban CTMT

>> Bảng trợ cấp xã hội hằng tháng mới từ 05/10/2026 cho 08 nhóm đối tượng

>> Bảng trợ cấp mới cho Thương binh ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể (bao gồm cả thương binh loại B)

>> Người KCT ở thôn, xóm, TDP cứ mỗi năm công tác được hưởng thêm 0.5 đến 1.5 tháng phụ cấp kể từ 13/8/2026

Từ ngày 1/9/2026 mỗi người được hưởng từ 1.400.000 đồng/người/tháng - 2.000.000 đồng/người/tháng đối với người giám định tư pháp, người giúp việc cho giám định viên tư pháp tại Nghị quyết 28, cụ thể ra sao?

Từ ngày 1/9/2026 mỗi người được hưởng từ 1.400.000 đồng/người/tháng - 2.000.000 đồng/người/tháng đối với người giám định tư pháp, người giúp việc cho giám định viên tư pháp tại Nghị quyết 28, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp năm 2026 là gì?

Căn cứ vào Điều 10 Luật Giám định tư pháp 2025 quy định Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp:

- Có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.

Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự thì thời gian thực tế hoạt động chuyên môn từ đủ 03 năm trở lên;

- Đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp.

Những trường hợp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp?

Căn cứ vào Điều 11 Luật Giám định tư pháp 2025 quy định về 06 trường hợp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp gồm:

- Người không đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp 2025;

- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

- Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.

Quy định tại điểm này được áp dụng trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm quyết định kỷ luật có hiệu lực;

- Người đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?