Từ 8/6/2026, Hỗ trợ mỗi trẻ em dưới 3 tuổi 750.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 11 ra sao?

16:00 | 07/06/2026
HĐND tỉnh Vĩnh Long đã có Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND, theo đó hỗ trợ mỗi trẻ em dưới 3 tuổi 750.000 đồng/tháng thuộc trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Từ 8/6/2026, Hỗ trợ mỗi trẻ em dưới 3 tuổi 750.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 11 ra sao?
  2. Các bước tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bao gồm những gì?

Từ 8/6/2026, Hỗ trợ mỗi trẻ em dưới 3 tuổi 750.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 11 ra sao?

HĐND tỉnh Vĩnh Long đã có Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ xã hội đối với đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Tải về >> Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND

Theo đó, tại Điều 3 Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

- Các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 1,0 (một) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội;

- Các đối tượng quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 1,5 (một phẩy năm) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội;

- Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại điểm a, b khoản 1 Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND bằng với mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP (Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng).

Dẫn chiếu đến điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND quy định đối tượng khác được hỗ trợ ở đây bao gồm Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo (trừ đối tượng trẻ em đã được hưởng chính sách theo khoản 7 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP).

Như vậy, trẻ em dưới 3 tuổi thuộc gia đình hộ nghèo sẽ được hỗ trợ hàng tháng 750.000 đồng từ 8/6/2026 (trừ đối tượng trẻ em đã được hưởng chính sách theo khoản 7 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP).

Lưu ý: Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ xã hội đối với đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Từ 8/6/2026, Hỗ trợ mỗi trẻ em dưới 3 tuổi 750.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 11 ra sao?

Từ 8/6/2026, Hỗ trợ mỗi trẻ em dưới 3 tuổi 750.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 11 ra sao? (Hình từ Internet)

Các bước tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp như thế nào?

Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội được thực hiện theo Điều 28 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Trong đó, thủ tục tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP thực hiện theo quy định sau đây:

Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp để chăm sóc, nuôi dưỡng và hoàn thiện các thủ tục theo quy trình sau:

- Bước 1. Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ sở trợ giúp xã hội. Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể);

- Bước 2. Đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ giúp của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp đối tượng;

- Bước 3. Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh thần cho đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 25 ngày làm việc;

- Bước 4. Quyết định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng;

- Bước 5. Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định, Trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Các thủ tục, hồ sơ phải hoàn thiện trong 10 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đối tượng, trường hợp kéo dài quá 10 ngày làm việc, phải do cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết định.

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bao gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng như sau:

- Mẫu 1a: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP); TẢI VỀ

- Mẫu 1b: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP); TẢI VỀ

- Mẫu 1c: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP); TẢI VỀ

- Mẫu 1d: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP); TẢI VỀ

- Mẫu 1đ: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP). TẢI VỀ

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?