Từ 1/7/2025 áp dụng lương tối thiểu vùng 34 tỉnh thành sau sáp nhập tại các xã phường nào theo đề xuất mới nhất?
Vừa qua, Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định đối với Dự thảo Nghị định về phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ.
Xem chi tiết Dự thảo Nghị định phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ: Tại đây
Theo đó, Bộ Nội vụ đã hoàn thiện danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh, dự kiến sẽ có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
Phụ lục danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới bao gồm khoảng 3.300 xã, phường, thị trấn và đặc khu sau khi sáp nhập, được chia thành 4 vùng lương theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Xem chi tiết Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập: Tại đây

Từ 1/7/2025 áp dụng lương tối thiểu vùng 34 tỉnh thành sau sáp nhập tại các xã phường nào theo đề xuất mới nhất?
Mức lương tối thiểu vùng năm 2025 là bao nhiêu?
Hiện chưa có thông tin về mức lương tối thiểu vùng năm 2025. Do đó, năm 2025, mức lương tối thiểu vùng vẫn áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
Vùng 1: 4.960.000 đồng/tháng - 23.800 đồng/giờ
Vùng 2: 4.410.000 đồng/tháng - 21.200 đồng/giờ
Vùng 3: 3.860.000 đồng/tháng - 18.600 đồng/giờ
Vùng 4: 3.450.000 đồng/tháng - 16.600 đồng/giờ
Trong đó:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Lương tối thiểu vùng áp dụng cho đối tượng nào?
Theo quy định Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của vùng đó.
Đồng thời, tại Điều 2 Nghị định 74/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng đối với người sử dụng lao động và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019; không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];