Từ 01/8/2026 đến 01/8/2028, hỗ trợ hơn 5.000.000 đồng/tháng cho CBCCVC và người lao động theo Nghị quyết 28, chi tiết ra sao?

10:00 | 01/08/2026
Theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND, hỗ trợ hơn 5.000.000 đồng/tháng cho CBCCVC và người lao động từ 01/8/2026 đến 01/8/2028 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 01/8/2026 đến 01/8/2028, hỗ trợ hơn 5.000.000 đồng/tháng cho CBCCVC và người lao động theo Nghị quyết 28, chi tiết ra sao?
  2. Nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc của người được tuyển dụng vào làm viên chức năm 2026 quy định ra sao?
  3. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức từ 1/7/2026 ra sao?

Từ 01/8/2026 đến 01/8/2028, hỗ trợ hơn 5.000.000 đồng/tháng cho CBCCVC và người lao động theo Nghị quyết 28, chi tiết ra sao?

HĐND tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Tải về >> Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND nêu rõ cán bộ công chức viên chức và người lao động thuộc điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND được hưởng mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ như sau:

- Phương tiện đi lại: 2.600.000 đồng/người/tháng;

- Lưu trú: 2.500.000 đồng/người/tháng;

- Thời gian hỗ trợ: 24 tháng.

Dẫn chiếu đến điểm b, c và d khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND quy định đối tượng bao gồm:

(1) Cán bộ công chức viên chức và người lao động cấp tỉnh thuộc tỉnh Đồng Tháp trước sắp xếp về công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trụ sở đặt tại tỉnh Tiền Giang trước sắp xếp (ngoài các đối tượng quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND)

(2) Cán bộ công chức viên chức và người lao động cấp tỉnh thuộc tỉnh Tiền Giang trước sắp xếp về công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trụ sở đặt tại tỉnh Đồng Tháp trước sắp xếp;

(3) Cán bộ công chức viên chức, người lao động ngoài tỉnh về công tác tại tỉnh Đồng Tháp khi thực hiện chủ trương bố trí một số chức danh không là người địa phương;

Như vậy, những cán bộ công chức viên chức thuộc trường hợp trên được hỗ trợ 5.100.000 đồng/tháng trong 24 tháng, bắt đầu từ tháng 01/8/2026.

Lưu ý: Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

>> Có chủ trương sáp nhập xã, phường lần 2 đồng loạt tại 34 tỉnh thành

>> Chính thức từ 27/7/2026, hỗ trợ chính xác 1.440.000 đồng cho mỗi trẻ em là con NLĐ

>> Chính thức từ 01/8/2026, mỗi giáo viên nhận thêm 800.000 đồng mỗi tháng ngoài tiền lương từ nguồn NSNN

Từ 01/8/2026 đến 01/8/2028, hỗ trợ hơn 5.000.000 đồng/tháng cho CBCCVC và người lao động theo Nghị quyết 28, chi tiết ra sao?

Từ 01/8/2026 đến 01/8/2028, hỗ trợ hơn 5.000.000 đồng/tháng cho CBCCVC và người lao động theo Nghị quyết 28, chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc của người được tuyển dụng vào làm viên chức năm 2026 quy định ra sao?

Theo Điều 23 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, Các nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc của người được tuyển dụng vào làm viên chức năm 2026 như sau:

- Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người được tuyển dụng vào làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thì do cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc.

- Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2020 tới ngày 01/7/2026, đã ký kết hợp đồng làm việc xác định thời hạn 02 lần trở lên thì sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc lần 2 được ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định của pháp luật và đơn vị vẫn còn nhu cầu sử dụng lao động.

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu có thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì các bên thỏa thuận về nội dung thay đổi đó và ký kết phụ lục hợp đồng làm việc hoặc ký kết hợp đồng làm việc mới.

- Trường hợp viên chức được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến đơn vị sự nghiệp công lập khác thì không thực hiện việc tuyển dụng mới và không giải quyết chế độ thôi việc.

Viên chức phải ký kết hợp đồng làm việc mới với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc với cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức từ 1/7/2026 ra sao?

Theo Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức như sau:

- Bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm được quy định thống nhất trong Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP và được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. Bậc nghề nghiệp được xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất và bậc 5 là bậc cao nhất.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập xác định số bậc nghề nghiệp áp dụng đối với từng vị trí việc làm trong đơn vị nhưng không vượt quá số bậc nghề nghiệp được quy định cho vị trí việc làm đó tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

- Viên chức được bố trí vào một bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp đó theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhiệm. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:

+ Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;

+ Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;

+ Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;

+ Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);

+ Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).

- Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý quy định tại Nghị định này được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật tiền lương hiện hành

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất