Trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 10/9/2026 bị phạt lên tới 150.000.000 đồng?

Hồ Tấn Thiện 154 lượt xem
19:30 | 23/07/2026
Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp có thể bị phạt tới 150.000.000 đồng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Mức phạt được áp dụng ra sao, trường hợp nào bị xử phạt và người sử dụng lao động còn phải thực hiện những biện pháp khắc phục hậu quả nào?
Nội dung chính
  1. Trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 10/9/2026 bị phạt lên tới 150.000.000 đồng?
  2. Người sử dụng lao động nào phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
  3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào?

Trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 10/9/2026 bị phạt lên tới 150.000.000 đồng?

Theo Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 quy định mức phạt vi phạm về trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp theo một trong các mức sau đây:

+ Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;

+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;

+ Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;

+ Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;

+ Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;

+ Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;

+ Từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;

+ Từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.

- Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp sau đây:

+ Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ, trường hợp hành vi vi phạm về người thì phạt tiền theo quy định của khoản 1 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, trường hợp hành vi vi phạm về tiền thì phạt tiền theo quy định của khoản 2 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

- Biện pháp khắc phục hậu quả

+ Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

+ Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

+ Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này về người thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a khoản này; Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này về tiền thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP thì mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.

Trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 10/9/2026 bị phạt lên tới 150.000.000 đồng?

Trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 10/9/2026 bị phạt lên tới 150.000.000 đồng? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động nào phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Theo khoản 3 Điều 31 Luật Việc làm 2025, người sử dụng lao động thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Cơ quan nhà nước.

- Đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đơn vị vũ trang nhân dân.

- Tổ chức chính trị.

- Tổ chức chính trị - xã hội.

- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.

- Tổ chức xã hội.

- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Doanh nghiệp.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Hộ gia đình, hộ kinh doanh.

- Tổ hợp tác.

- Tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào?

Theo Điều 34 Luật Việc làm 2025, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như sau:

- Đối với người lao động hưởng lương theo chế độ do Nhà nước quy định: Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp theo quy định của pháp luật.

- Đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định: Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Ngoài ra, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất