Trách nhiệm của Chấp hành viên kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự từ 01/10/2026 gồm những gì?

18:55 | 10/08/2026
Từ 01/10/2026, Chấp hành viên kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự có trách nhiệm như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trách nhiệm của Chấp hành viên kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự từ 01/10/2026 gồm những gì?
  2. Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự hiện nay gồm những giấy tờ gì?
  3. Điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm những gì?

Trách nhiệm của Chấp hành viên kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự từ 01/10/2026 gồm những gì?

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 107/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự có hiệu lực từ 01/10/2026.

Điều 7 Thông tư 107/2026/TT-BTC quy định Trách nhiệm của Chấp hành viên kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự từ 01/10/2026 gồm:

- Phải thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ, thủ tục liên quan đến các hoạt động thu, chi, nhập, xuất tiền và tài sản thi hành án dân sự. Lập và cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu có liên quan đến việc thanh toán, xử lý các khoản tiền, tài sản trong quá trình thi hành án dân sự với người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và các đối tượng khác có liên quan cho kế toán theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật có liên quan. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đã cung cấp, số liệu ghi trên hồ sơ, chứng từ chuyển cho kế toán ghi sổ.

- Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản tiền, tài sản thu được của từng quyết định thi hành án dân sự vào quỹ tiền mặt, kho của cơ quan hoặc kho thuê gửi hoặc nộp vào tài khoản của cơ quan mở tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định; kịp thời đề xuất biện pháp xử lý các khoản tiền, tài sản tồn đọng theo quy định của pháp luật với Thủ trưởng đơn vị.

- Định kỳ hàng tháng, quý, năm phải đối chiếu về số thu, chi trong hoạt động thi hành án dân sự, số nhập, xuất, tồn kho của từng quyết định thi hành án dân sự (nếu có phát sinh), đảm bảo thống nhất về số liệu báo cáo kết quả hoạt động thi hành án dân sự với số liệu kế toán. Trường hợp có chênh lệch về số liệu giữa các báo cáo phải tìm nguyên nhân và có biện pháp giải quyết số chênh lệch đó theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hành vi trái pháp luật mà mình gây ra.

Trách nhiệm của Chấp hành viên kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự từ 01/10/2026 gồm những gì?

Trách nhiệm của Chấp hành viên kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự từ 01/10/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự hiện nay gồm những giấy tờ gì?

Điều 7 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự hiện nay gồm 05 giấy tờ sau đây:

- Đơn tham dự thi tuyển của người dự thi;

- Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;

- Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người dự thi trong 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi;

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu vị trí việc làm;

- Trường hợp các tài liệu quy định tại điểm c và điểm d khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

(khoản 3 Điều 7 Nghị định 150/2026/NĐ-CP)

Điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm những gì?

Điều 6 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự gồm:

- Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi tuyển đối với công chức, viên chức trong hệ thống thi hành án dân sự hoặc các cơ quan, tổ chức khác.

+ Trường hợp các cơ quan, tổ chức không có quy định về việc đánh giá, xếp loại hằng năm tại khoản này thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó về việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

- Chưa từng bị cách chức Chấp hành viên;

- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật nhưng chưa có kết luận, quyết định cuối cùng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

(khoản 1 Điều 6 Nghị định 150/2026/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?