Thay đổi Hình thức và thời gian thi ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự như thế nào?
Căn cứ theo Điều 57 Thông tư 02/2017/TT-BTP quy định:
Hình thức thi và thời gian thi
Người đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp phải tham gia các bài thi, bao gồm:
1. Bài thi trắc nghiệm pháp luật về thi hành án dân sự, thời gian 45 phút.
2. Bài thi viết kỹ năng thi hành án dân sự, thời gian 180 phút.
Hiện nay, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 21/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư 02/2017/TT-BTP hướng dẫn nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi bởi Thông tư 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư 06/2021/TT-BTP và Thông tư 12/2024/TT-BTP.
Theo đó, Hình thức thi và thời gian thi đối với người đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự được thay đổi bởi Điều 3 Thông tư 21/2025/TT-BTP như sau:
Sửa đổi, bổ sung Điều 57
“Điều 57. Hình thức và thời gian thi
Người đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp phải tham gia các bài thi, bao gồm:
1. Bài thi pháp luật về thi hành án dân sự:
Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
Thời gian thi: 45 phút.
Nội dung thi và số lượng câu hỏi của mỗi kỳ thi do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.
Người đăng ký thi tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự bài thi kỹ năng thi hành án dân sự.
2. Bài thi kỹ năng thi hành án dân sự:
Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
Thời gian thi: tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.
Nội dung thi: tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu về các tình huống cụ thể trong công tác thi hành án dân sự.
Thời gian thi và số câu hỏi của bài thi kỹ năng thi hành án dân sự của mỗi kỳ thi do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.”
Như vậy, người đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự cần phải tham gia các bài thi được sửa đổi như sau:
(1) Bài thi pháp luật về thi hành án dân sự:
- Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
- Thời gian thi: 45 phút.
- Nội dung thi và số lượng câu hỏi của mỗi kỳ thi do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.
- Người đăng ký thi tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự bài thi kỹ năng thi hành án dân sự.
(2) Bài thi kỹ năng thi hành án dân sự:
- Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
- Thời gian thi: tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.
- Nội dung thi: tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu về các tình huống cụ thể trong công tác thi hành án dân sự.
- Thời gian thi và số câu hỏi của bài thi kỹ năng thi hành án dân sự của mỗi kỳ thi do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.

Thay đổi Hình thức và thời gian thi ngạch Chấp hành viên sơ cấp Thi hành án dân sự như thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào sẽ xem xét miễn nhiệm Chấp hành viên thi hành án dân sự?
Căn cứ theo Điều 19 Luật Thi hành án Dân sự 2008 quy định như sau:
Miễn nhiệm Chấp hành viên
1. Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:
a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên.
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên.
Theo đó, sẽ xem xét miễn nhiệm Chấp hành viên thi hành án dân sự trong trường hợp sau:
- Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên.
Chấp hành viên thi hành án dân sự có quyền thu giữ tài sản thi hành án không?
Căn cứ theo Điều 20 Luật Thi hành án Dân sự 2008 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
1. Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc được phân công; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền.
2. Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên.
3. Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.
4. Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.
5. Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.
...
Theo quy định thì Chấp hành viên thi hành án dân sự có quyền thu giữ tài sản thi hành án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];