TỔNG HỢP Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân năm 2026 có dạng ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 774 lượt xem
09:00 | 11/06/2026
TOÀN BỘ Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân năm 2026 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân năm 2026 có dạng ra sao?
  2. Chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân sẽ bị xử phạt như thế nào?
  3. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào?

TỔNG HỢP Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân năm 2026 có dạng ra sao?

Các mẫu tờ khai thuế TNCN được quy định cụ thể tại Phụ lục II Danh mục biểu mẫu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC.

Dưới đây là tổng hợp 09 mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân phục vụ cho việc khai thuế TNCN với từng đối tượng cụ thể có thể tham khảo:

Mẫu tờ khai

Đối tượng áp dụng

Link tải

01/XSBHĐC

Áp dụng đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác

Tại đây

02/KK-TNCN

Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Tại đây

03/BĐS-TNCN

Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản

Tại đây

04/CNV-TNCN

Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân

Tại đây

04/ĐTV-TNCN

Áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, lợi tức ghi tăng vốn, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân

Tại đây

04/NNG-TNCN

Áp dụng đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng được trả từ nước ngoài

Tại đây

04/TKQT-TNCN

Áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản

Tại đây

05/KK-TNCN

Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tại đây

06/TNCN

Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú

Tại đây

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY

>> Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ

TỔNG HỢP Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân năm 2026 có dạng ra sao?

TỔNG HỢP Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân năm 2026 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân sẽ bị xử phạt như thế nào?

Chậm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân, tùy thuộc vào mức từng mức độ sẽ có mức xử phạt hành chính khác nhau, cụ thể:

(1) Phạt cảnh cáo khi quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 khi quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 khi quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(khoản 1,2,3,4,5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào?

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định Luật Quản lý thuế 2025;

+ Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

+ Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

(khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025)

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?