TỔNG HỢP Mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn dành cho viên chức có dạng ra sao?

08:30 | 09/07/2026
Download 02 mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn dành cho viên chức mới nhất ở đâu?
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP Mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn dành cho viên chức có dạng ra sao?
  2. Thay đổi vị trí việc làm viên chức khi thuộc trường hợp nào?
  3. Những việc viên chức không được làm là gì?

TỔNG HỢP Mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn dành cho viên chức có dạng ra sao?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Tải về >> Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Theo Điều 22 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luật về lao động gồm hợp đồng làm việc xác định thời hạn và hợp đồng làm việc xác định thời hạn dành cho đối tượng dưới 18 tuổi.

Dưới đây là các mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn với viên chức từ 01/7/2026

Tải về >> Hợp đồng làm việc xác định thời hạn với viên chức

Tải về >> Hợp đồng làm việc xác định thời hạn dành cho đối tượng dưới 18 tuổi

Tải về >> Mẫu 01 Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức.

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

TỔNG HỢP Mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn dành cho viên chức có dạng ra sao?

TỔNG HỢP Mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn dành cho viên chức có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Thay đổi vị trí việc làm viên chức khi thuộc trường hợp nào?

Theo Điều 26 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về thay đổi vị trí việc làm viên chức từ ngày 01/7/2026 như sau:

- Thay đổi vị trí việc làm là việc viên chức được bố trí từ vị trí việc làm này sang vị trí việc làm khác trong danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị.

- Các trường hợp thay đổi vị trí việc làm:

+ Viên chức được bổ nhiệm vào vị trí việc làm quản lý hoặc được bổ nhiệm vào vị trí việc làm quản lý cao hơn hoặc thấp hơn; viên chức không được bổ nhiệm lại hoặc thôi giữ chức vụ quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ;

+ Viên chức được bố trí sang vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ khác hoặc vị trí việc làm hỗ trợ khác so với vị trí việc làm hiện giữ;

+ Thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Căn cứ thay đổi vị trí việc làm:

+ Danh mục vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Kế hoạch sắp xếp nhân sự theo vị trí việc làm của đơn vị;

+ Nhu cầu của cá nhân viên chức;

+ Tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức đáp ứng với yêu cầu của vị trí việc làm.

- Nguyên tắc khi thay đổi vị trí việc làm:

+ Thực hiện công việc ở vị trí việc làm nào thì được sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm đó;

+ Phù hợp với năng lực, trình độ của viên chức;

+ Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng thẩm quyền.

- Trường hợp khi thay đổi vị trí việc làm có thay đổi về bậc nghề nghiệp bố trí đối với viên chức thì phải bảo đảm nguyên tắc, điều kiện liên quan đến việc thay đổi bậc nghề nghiệp quy định tại Điều 25 Nghị định này.

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức theo phân cấp quản lý.

Những việc viên chức không được làm là gì?

Điều 10 Luật Viên chức 2025 quy định về 07 việc viên chức không được làm như sau:

- Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.

- Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

- Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất