TOÀN VĂN Kết luận 40-KL/TW tiếp tục tinh giản biên chế khoảng 5 - 10% giai đoạn 2027 - 2031?

Hồ Tấn Thiện 2,583 lượt xem
08:19 | 01/07/2026
Ngày 2/6/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 40-KL/TW của Bộ Chính trị về bổ sung, sửa đổi Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027 - 2031.
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Kết luận 40-KL/TW tiếp tục tinh giản biên chế khoảng 5 - 10% giai đoạn 2027 - 2031?
  2. Điểm theo dõi, đánh giá tháng hoặc quý của công chức được tính như thế nào?
  3. Điểm tiêu chí chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được xác định như thế nào?

TOÀN VĂN Kết luận 40-KL/TW tiếp tục tinh giản biên chế khoảng 5 - 10% giai đoạn 2027 - 2031?

Ngày 2/6/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 40-KL/TW của Bộ Chính trị về bổ sung, sửa đổi Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027 - 2031.

Tải về => Kết luận 40-KL/TW năm 2026.

Theo đó, tại phiên họp ngày 15/5/2026, xem xét Tờ trình số 38-TTr/BTCTW, ngày 07/5/2026 về bổ sung, sửa đổi Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị và Tờ trình số 39-TTr/BTCTW, ngày 07/5/2026 về giao biên chế năm 2026, định hướng giai đoạn 2027 – 2031 của Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Chính trị kết luận như sau:

- Về nội dung bổ sung, sửa đổi Quy định của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị (thay thế Quy định 70-QĐ/TW) và Quyết định giao biên chế năm 2026: Cơ bản thống nhất với nội dung nêu tại Tờ trình số 38-TTr/BTCTW và Tờ trình số 39-TTr/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương. Giao Ban Tổ chức Trung ương tiếp thu ý kiến Bộ Chính trị để bổ sung, hoàn thiện dự thảo Quy định về quản lý biên chế và Quyết định giao biên chế năm 2026 của hệ thống chính trị, rà soát kỹ số liệu, bảo đảm chính xác, trình đồng chí Thường trực Ban Bí thư xem xét, ban hành.

- Về định hướng giao biên chế giai đoạn 2027 - 2031

+ Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế của hệ thống chính trị (khoảng từ 5 đến 10%) trên cơ sở kế hoạch, lộ trình, cam kết trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương trong việc thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, áp dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng phương pháp quản trị, quản lý mới, cải cách thủ tục hành chính, tinh giản quy trình công việc, giảm khâu trung gian trong tác nghiệp, sắp xếp tinh gọn tổ chức bên trong, sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, giảm số lượng lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức làm cơ sở xây dựng lộ trình giảm biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng và chuẩn hoá cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ xã, phường, đặc khu và nâng cao năng suất lao động, giảm giờ làm, cải cách chính sách tiền lương khu vực công.

+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới định mức biên chế; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu chuyên ngành và liên thông từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã bảo đảm "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, liên thông, dùng chung"; trong đó có cơ sở dữ liệu quốc gia về biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

Xem thêm thông tin khác về người hoạt động KCT:

>> Mới: Bảng tra cứu 91 chức danh, chức vụ hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ từ 20/7/2026 theo Nghị định 199/2026/NĐ-CP

>> Nóng: Toàn văn Nghị định 199/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ phục vụ

>> Toàn văn Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND mức phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 01/7/2026

>> Trưởng thôn kiêm Bí thư chi bộ từ 01/7/2026 hưởng 14.168.000 đồng/tháng

>> Phó trưởng thôn, tổ dân phố từ 01/7/2026 nhận 5.060.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng

>> Chốt từ 01/7/2026 phụ cấp 7.084.000 đồng/tháng với mỗi Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố

>> Trưởng ấp, khóm, khu phố từ 01/7/2026 hưởng phụ cấp 10.980.200 đồng/tháng

>> Bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 theo trình độ đào tạo của Trưởng ấp, khóm, khu, khu phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban công tác mặt trận

>> Sau 30/6/2026: Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP chỉ được giữ chức không quá 06 tháng

>> Nghị quyết Quốc Hội: Đề án sáp nhập xã, phường năm 2026 và đổi thành tên xã, phường mới

>> Chính thức từ ngày 11/6/2026 giáo viên không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường

>> Toàn bộ CBCCVC và NLĐ từ 01/7/2026 nhận thêm 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 17

TOÀN VĂN Kết luận 40-KL/TW tiếp tục tinh giản biên chế khoảng 5 - 10% giai đoạn 2027 - 2031?

TOÀN VĂN Kết luận 40-KL/TW tiếp tục tinh giản biên chế khoảng 5 - 10% giai đoạn 2027 - 2031? (Hình từ Internet)

Điểm theo dõi, đánh giá tháng hoặc quý của công chức được tính như thế nào?

Theo Điều 17 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, điểm theo dõi, đánh giá tháng hoặc quý của công chức được tính bằng tổng điểm tiêu chí chung và điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức.

Cụ thể, tại Điều 17 Nghị định 335/2025/NĐ-CP về tổng hợp kết quả theo dõi đánh giá công chức như sau:

Tổng hợp kết quả theo dõi, đánh giá công chức
1. Kết quả theo dõi, đánh giá công chức của tháng hoặc quý được xác định bằng tổng điểm tiêu chí chung và điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức.
Điểm theo dõi, đánh giá của tháng hoặc quý = Điểm tiêu chí chung + (Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ x 70)
2. Công chức thực hiện tự đánh giá số điểm đạt được của tháng hoặc quý theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, gửi cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá nhận xét, xác nhận.
3. Kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng hoặc quý được thông báo đến công chức và gửi về bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan có thẩm quyền theo dõi, xếp loại chất lượng công chức để tổng hợp, phục vụ việc theo dõi, đánh giá theo quý (bằng điểm trung bình cộng của 03 tháng), 06 tháng (bằng điểm trung bình cộng của 06 tháng) và xếp loại chất lượng cuối năm (bằng điểm trung bình cộng của 12 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này).

Theo đó, kết quả theo dõi đánh giá công chức của tháng hoặc quý được xác định bằng tổng điểm tiêu chí chung và điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức. Cụ thể:

Điểm theo dõi đánh giá tháng hoặc quý = Điểm tiêu chí chung + (Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ x 70)

Điểm tiêu chí chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được xác định như thế nào?

Theo Điều 12 Nghị định 335/2025/NĐ-CP tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng công chức bao gồm tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, điểm tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm (trên 100 điểm) còn điểm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trên 10 điểm).

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 335/2025/NĐ-CP như sau:

Tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
1. Việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức căn cứ vào các tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:
a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ.
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp.
c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ.
3. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100). Phương pháp và cách xác định điểm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định này.

Theo đó, tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng công chức bao gồm: tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ. Trong đó:

- Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:

+ Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ.

+ Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp.

+ Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ.

- Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100). Phương pháp và cách xác định điểm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất