Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng, cụ thể thế nào tại Nghị quyết 730?

— 27,629 lượt xem
07:57 | 06/11/2025
Theo quy định tại Nghị quyết 730, toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng tận 12 tháng, cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng, cụ thể thế nào tại Nghị quyết 730?
  2. Nhà nước thực hiện quản lý cán bộ công chức như thế nào?
  3. Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như thế nào?

Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng, cụ thể thế nào tại Nghị quyết 730?

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 730/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức hỗ trợ và thời điểm áp dụng chính sách hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ: Đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng.
2. Thời điểm áp dụng chính sách hỗ trợ: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Thời gian hỗ trợ tối đa 12 tháng kể từ ngày đối tượng được áp dụng chính sách phải di chuyển sang trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Hưng Yên làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh sau khi sắp xếp.

Dẫn chiếu đến điểm a, b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 730/2025/NQ-HĐND quy định như sau:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
..
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và người lao động được cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi tiền công từ ngân sách nhà nước công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Thái Bình (trước đây) sang trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Hưng Yên làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh sau khi sắp xếp.
b) Người làm việc trong các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được hỗ trợ kinh phí hoạt động (được cấp có thẩm quyền giao) cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Thái Bình (trước đây) sang trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Hưng Yên làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh sau khi sắp xếp.
...

Như vậy, cán bộ công chức viên chức trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và người lao động được cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi tiền công từ ngân sách nhà nước công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện thuộc tỉnh Thái Bình (trước đây) sang trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Hưng Yên làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh sau khi sắp xếp được hưởng mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng.

Thời gian hỗ trợ chính sách trên tối đa 12 tháng.

Lưu ý: Nghị quyết 730/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc thuộc tỉnh Thái Bình (trước đây) sang trung tâm hành chính - chính trị tỉnh Hưng Yên làm việc ở các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị, tổ chức) cấp tỉnh sau khi sắp xếp.

Xem đầy đủ Nghị quyết 730/2025/NQ-HĐND tại đây: tải về

Tải về Xem Bảng lương mới nhất của CBCCVC, LLVT

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

Mới nhất:

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt được nhận vào làm công chức đối với toàn thể người hoạt động không chuyên trách cấp xã

>> Quyết định số 34, áp dụng hỗ trợ 40.000.000 đồng cho thân nhân người lao động

>> Nghị định của Chính Phủ: Có thay đổi chính sách lương giáo viên mầm non

>> Sửa đổi bổ sung Nghị định 178 mới: Chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của toàn bộ cán bộ công chức

>> Nghị định Chính phủ chốt thực hiện lùi thời điểm nghỉ hưu cho toàn thể công chức gần 01 tháng

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng

>> Công văn mới ngày 23/10, hướng dẫn về định mức biên chế công chức viên chức

>> Công văn 2025: 2 trường hợp áp dụng mức phụ cấp 70% cho giáo viên

>> Thống nhất toàn thể giáo viên được hưởng 01 năm tiền lương cơ sở

>> Nghị định 154: Toàn thể CBCCVC được giải quyết tinh giản biên chế

>> Luật số 80 thống nhất tất cả cán bộ công chức đã nghỉ thôi việc không được làm những công việc

>> Nghị định 2025 chốt giáo viên được hưởng hệ số lương đặc thù cao nhất

>> Nghị định Chính phủ mới: Cán bộ công chức viên chức được nâng lương vượt bậc

>> Mới: Từ 1/1/2026: Áp dụng cho giáo viên hưởng phụ cấp 702.000 đồng

>> Toàn thể CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm đến 80%

>> Chốt tất cả cán bộ công chức viên chức được hưởng 3.600.000 vnđ

>> Thống nhất tất cả cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

>> Toàn thể giáo viên được hưởng 468.000 đồng (so với mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>>> Bộ Nội vụ ra Quyết định mới: Đổi tên Thôn, Tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã (mới) hình thành sau sắp xếp năm 2025

>> Toàn bộ giáo viên đều được hưởng hệ số lương đặc thù so với với hệ số lương hiện hưởng theo Dự thảo tiền lương và chế độ phụ cấp

MỚI NHẤT >> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ sẽ chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên cho đối tượng nào

XEM THÊM: >> Khoán quỹ phụ cấp theo 3 mức 35 triệu - 42 triệu - 49 triệu đồng cho cán bộ KCT cấp xã

>> Chi tiết 04 bảng lương Giáo viên tiểu học theo hệ số lương áp dụng năm 2026 đầy đủ nhất theo Dự thảo Thông tư mới

MỚI NHẤT >> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC có điểm đánh giá thấp hơn

>> Toàn bộ viên chức là GVMN được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 45%-60%-80%

>> Chính thức toàn bộ CBCCVC và NLĐ được nhận gần 29.000.000 đồng (mức tối đa) tiền hỗ trợ

>> Chính thức NGỪNG hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026

>> Chốt CBCCVC được trợ cấp tối thiểu 7.020.000 đồng - tối đa 23.400.000 đồng (áp dụng mức lương cơ sở)

>> Chốt GVMN được nhận 28.080.000 đồng (hoặc mức tương đương) khi tuyển dụng từ năm học 2025 - 2026

>> Quốc hội quyết định áp dụng 2 bảng lương cho giáo viên (01 tính theo hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và 01 bảng tính theo pháp luật về lao động) từ 2026 theo Luật số 73

Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng, cụ thể thế nào tại Nghị quyết 730?

Toàn thể cán bộ công chức viên chức và người lao động được hỗ trợ 3.000.000 đồng đến 12 tháng, cụ thể thế nào tại Nghị quyết 730? (Hình từ Internet)

Nhà nước thực hiện quản lý cán bộ công chức như thế nào?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về nội dung quản lý cán bộ, công chức. Theo đó, Nhà nước thực hiện quản lý cán bộ công chức như sau:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

- Quản lý, sử dụng biên chế công chức.

- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về công chức.

- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý công chức.

Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
4. Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
5. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
6. Thực hiện bình đẳng giới.
7. Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Theo đó, nguyên tắc quản lý cán bộ công chức được quy định như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.

- Đồng thời bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.

- Thực hiện bình đẳng giới.

- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Bài viết mới nhất