Tiêu chuẩn của Luật sư từ năm 2027 (dự kiến) như thế nào?

15:15 | 26/05/2026
Tiêu chuẩn của Luật sư từ năm 2027 (dự kiến) như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn của Luật sư từ năm 2027 (dự kiến) như thế nào?
  2. Hiện nay ai được miễn tập sự hành nghề luật sư?
  3. Chi tiết 32 quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp mà luật sư cần nắm vững?

Tiêu chuẩn của Luật sư từ năm 2027 (dự kiến) như thế nào?

Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến Hồ sơ dự án Luật Luật sư (sửa đổi), trong đó có dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi).

Tải về >> Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi)

Cụ thể, Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) đề xuất quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, quyền, nghĩa vụ của luật sư, luật sư tập sự, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027

Theo đó, tại Điều 7 Dự thảo Luật Luật sư có nêu tiêu chuẩn luật sư như sau:

(1) Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm chính và trung thực.

(2) Có bằng từ cử nhân luật trở lên.

(3) Hoàn thành khoá đào tạo nghề luật sư.

(4) Hoàn thành việc tập sự hành nghề luật sư và đạt yêu cầu kỳ thi quốc gia về luật sư, trừ trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Như vậy, so với quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2006 thì tiêu chuẩn luật sư dự kiến đã bổ sung thêm phẩm chất đạo đức là có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm chính và trung thực.

Đồng thời, còn thêm tiêu chuẩn phải đạt yêu cầu kỳ thi quốc gia về luật sư. Theo đó, Luật sư tập sự hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư thì được tham dự kỳ thi quốc gia về luật sư để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trừ trường hợp người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Chính phủ không phải tham dự kỳ thi quốc gia về luật sư.

Tiêu chuẩn của Luật sư từ năm 2027 (dự kiến) như thế nào?

Tiêu chuẩn của Luật sư từ năm 2027 (dự kiến) như thế nào? (Hình từ Internet)

Hiện nay ai được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Theo khoản 1 Điều 16 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Chi tiết 32 quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp mà luật sư cần nắm vững?

Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam mới nhất 2026 được quy định tại Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019), bao gồm 32 quy tắc cụ thể:

Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất: TẢI VỀ

- Quy tắc 1: Sứ mệnh của luật sư.

- Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

- Quy tắc 3: Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư.

- Quy tắc 4: Tham gia hoạt động cộng đồng.

- Quy tắc 5: Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

- Quy tắc 6: Tôn trọng khách hàng.

- Quy tắc 7: Giữ bí mật thông tin.

- Quy tắc 8: Thù lao.

- Quy tắc 9: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ khách hàng.

- Quy tắc 10: Tiếp nhận vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 11: Những trường hợp luật sư phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 12: Thực hiện vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 13: Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 14: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý.

- Quy tắc 15: Xung đột về lợi ích.

- Quy tắc 16: Thông báo kết quả thực hiện vụ việc.

- Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp của luật sư.

- Quy tắc 18: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.

- Quy tắc 19: Cạnh tranh nghề nghiệp.

- Quy tắc 20: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp.

- Quy tắc 21: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp.

- Quy tắc 22: Ứng xử của luật sư trong tổ chức hành nghề luật sư.

- Quy tắc 23: Ứng xử của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.

- Quy tắc 24: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư.

- Quy tắc 25: Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư.

- Quy tắc 26: Quy tắc chung khi tham gia tố tụng.

- Quy tắc 27: Ứng xử tại phiên tòa.

- Quy tắc 28: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.

- Quy tắc 29: Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan nhà nước khác.

- Quy tắc 30: Ứng xử trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân khác.

- Quy tắc 31: Thông tin, truyền thông.

- Quy tắc 32: Quảng cáo.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất