Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố gồm những gì?

Nguyễn Thành Đạt 159 lượt xem
19:30 | 13/06/2026
Muốn được bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải đáp ứng tiêu chuẩn ra sao?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố gồm những gì?
  2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?
  3. Hệ thống thi hành án dân sự được quy định như thế nào?

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố gồm những gì?

Điều 4 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định 04 tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố gồm:

- Tiêu chuẩn đối với chức danh công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định;

- Có kinh nghiệm thực tiễn về thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Có năng lực điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;

- Là Chấp hành viên trung cấp trở lên hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025.

(khoản 1 Điều 4 Nghị định 150/2026/NĐ-CP)

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố gồm những gì?

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn ra sao?

Điều 22 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có 13 nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Ra quyết định thi hành án và các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền;

- Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự;

- Yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các yêu cầu, kiến nghị hoặc phối hợp trong hoạt động thi hành án dân sự;

- Đề nghị cơ quan đã ra bản án, quyết định sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai, giải thích những điểm chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành.

+ Trường hợp nhận thấy việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định của Tòa án chưa rõ, khó thi hành thì có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét giải quyết. Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định có văn bản trả lời;

- Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền để kiến nghị quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nếu nhận thấy có căn cứ theo quy định của pháp luật;

- Giải quyết và trả lời kháng nghị, yêu cầu, kiến nghị của Viện kiểm sát; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự;

- Tổ chức thực hiện báo cáo, thống kê thi hành án dân sự;

- Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

- Khi trực tiếp tổ chức thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên quy định tại Điều 25 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố điều động, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự; thực hiện những việc khác được phân cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật;

- Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, người làm công tác thi hành án thuộc quyền quản lý; thực hiện những việc khác được phân cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật;

- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

(khoản 2 Điều 22 Luật Thi hành án dân sự 2025)

Hệ thống thi hành án dân sự được quy định như thế nào?

Điều 17 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định Hệ thống thi hành án dân sự như sau:

- Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

- Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án cấp quân khu).

- Hệ thống thi hành án dân sự được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 và quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất