Nhiệm vụ kế toán tại cơ quan thi hành án dân sự từ 01/10/2026 gồm những gì?
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 107/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự có hiệu lực từ 01/10/2026.
Điều 6 Thông tư 107/2026/TT-BTC quy định Nhiệm vụ kế toán tại cơ quan thi hành án dân sự từ 01/10/2026 gồm:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán của hoạt động nghiệp vụ thi hành án dân sự và tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự của đơn vị. Mở sổ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo đúng quy định.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu của các đối tượng; các khoản chi trả, hoàn trả cho các đối tượng; các khoản nộp ngân sách nhà nước; tình hình nhập, xuất quỹ, tình hình quản lý tài sản tạm giữ, vật chứng trong quá trình thi hành án dân sự; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán trong thi hành án dân sự.
- Thực hiện xử lý các khoản tiền, tài sản trong quá trình thi hành án dân sự với người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và các đối tượng khác có liên quan theo đề nghị của Chấp hành viên đã được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt; định kỳ thực hiện nộp ngân sách nhà nước các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã thu chưa xử lý.
- Theo dõi, giám sát và quản lý các khoản thu về thi hành án dân sự do các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện.
- Định kỳ hàng tháng, quý, năm đối chiếu chi tiết số thu - chi, nhập - xuất tiền và tài sản giữa kế toán và Chấp hành viên.
- Lập, nộp đúng hạn, đầy đủ các báo cáo tài chính nghiệp vụ thi hành án dân sự theo quy định và gửi cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự Bộ Tư pháp hoặc cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán về thi hành án dân sự nhằm giúp cho Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý cấp trên nắm được tình hình quản lý tiền, tài sản, vật chứng cũng như hoạt động thi hành án dân sự của đơn vị.
(khoản 1 Điều 6 Thông tư 107/2026/TT-BTC)

Nhiệm vụ kế toán tại cơ quan thi hành án dân sự từ 01/10/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Nội dung, hình thức thi, cách tính điểm, cách xác định người trúng tuyển thi tuyển Chấp hành viên thi hành án dân sự ra sao?
Điều 9 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định Nội dung, hình thức thi, cách tính điểm, cách xác định người trúng tuyển Chấp hành viên thi hành án dân sự như sau:
- Người thi tuyển Chấp hành viên phải tham gia các bài thi gồm:
+ Bài thi pháp luật về thi hành án dân sự;
+ Bài thi kỹ năng thi hành án dân sự.
- Hình thức thi: Thi viết hoặc thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
- Nội dung, hình thức thi, cách tính điểm, cách xác định người trúng tuyển, thủ tục thông báo và công nhận kết quả kỳ thi thực hiện theo Kế hoạch thi tuyển do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự do cơ quan nào tiếp nhận và thẩm tra?
Điều 7 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên Thi hành án dân sự do Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và thẩm tra.
Cụ thể:
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và gửi hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số.
- Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ thi tuyển; thông báo danh sách những người đủ điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên.
- Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên gồm:
+ Đơn tham dự thi tuyển của người dự thi;
+ Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
+ Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người dự thi trong 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu vị trí việc làm;
+ Trường hợp các tài liệu quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 7 Nghị định 150/2026/NĐ-CP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
(khoản 2 Điều 7 Nghị định 150/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];