Thông báo Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 cụ thể cho cán bộ công chức viên chức và người lao động do cơ quan nào ban hành?

Hồ Tấn Thiện 303 lượt xem
06:30 | 20/08/2026
Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do cơ quan nào quyết định?
Nội dung chính
  1. Thông báo Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 cụ thể cho cán bộ công chức viên chức và người lao động do cơ quan nào ban hành?
  2. Mức lương mà người lao động được hưởng khi đi làm thêm giờ vào dịp Tết Nguyên đán là bao nhiêu?
  3. Người lao động có những quyền và nghĩa vụ gì?

Thông báo Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 cụ thể cho cán bộ công chức viên chức và người lao động do cơ quan nào ban hành?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027.

Tuy nhiên từ ngày 01/7/2025, nhiệm vụ thông báo cụ thể ngày nghỉ lễ nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 sẽ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện (để áp dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội) bởi khoản 2 Điều 7 Nghị định 128/2025/NĐ-CP.

Như vậy, Thông báo cụ thể Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 cho cán bộ công chức viên chức và người lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện, ban hành.

* Xem thêm thông tin mới nhất:

>> Tiếp tục sáp nhập xã tại 34 tỉnh thành và đổi thành tên xã mới

>> Giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đối với người cao tuổi từ 75 xuống 70 tuổi

>> Hỗ trợ 500.000 đồng/tháng - 3.000.000 đồng/tháng cho lực lượng phòng chống ma túy từ ngày 18/8/2026

>> Phương án điều chỉnh đơn vị hành chính cấp xã tại Công văn 782-CV/TU ngày 14/8/2026

Thông báo cụ thể Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 cho cán bộ công chức viên chức và người lao động do cơ quan nào ban hành?

Thông báo Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 cụ thể cho cán bộ công chức viên chức và người lao động do cơ quan nào ban hành? (Hình từ Internet)

Mức lương mà người lao động được hưởng khi đi làm thêm giờ vào dịp Tết Nguyên đán là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
...

Theo đó, mức lương mà người lao động được hưởng khi đi làm thêm giờ vào dịp Tết Nguyên đán như sau:

- Nếu người lao động đi làm thêm giờ vào ban ngày thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 400% mức tiền lương.

- Nếu người lao động đi làm thêm giờ vào ban đêm thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 490% mức tiền lương.

Người lao động có những quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

- Người lao động có các quyền sau đây:

+ Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

+ Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

+ Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

+ Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Đình công;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

- Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

+ Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

+ Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

+ Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?