Thăm hỏi, tặng quà 1.000.000 đồng/người nhân dịp Tết Nguyên đán cho CBCCVC là người như thế nào theo Nghị định 307?
Ngày 04/08/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định về lựa chọn, công nhận, chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số có hiệu lực từ ngày 20/09/2026.
>> Tải về: Xem chi tiết Nghị định 307/2026/NĐ-CP
Tại Điều 10 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định về Chính sách hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (gọi chung là tỉnh) chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần người có uy tín như sau:
+ Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết hoặc lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số; tối đa 03 lần/người/năm; mức chi 1.000.000 đồng/người/lần.
+ Thăm hỏi, hỗ trợ người có uy tín bị ốm đau không quá 01 lần/năm. Mức chi theo thực tế, tối đa: 5.000.000 đồng/người khi điều trị bệnh tại cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu; 3.000.000 đồng/người khi điều trị tại cấp khám chữa bệnh cơ bản; 1.000.000 đồng/người khi điều trị tại cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
+ Thăm hỏi, hỗ trợ kịp thời hộ gia đình người có uy tín gặp khó khăn đột xuất do sự cố, thiên tai, hỏa hoạn bị thiệt hại về người (chết, mất tích, bị thương nặng) thì được thăm hỏi 5.000.000 đồng/người; bị thiệt hại về tài sản được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận, xác định mức độ thiệt hại thì được thăm hỏi theo thực tế, tối đa 5.000.000 đồng/hộ/lần (không quá 10.000.000 đồng/hộ/năm).
+ Thăm viếng, động viên khi người có uy tín, thân nhân trong gia đình (con đẻ, con nuôi, vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ, cha chồng, mẹ vợ, mẹ chồng) chết: 1.000.000 đồng/trường hợp.
(điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 307/2026/NĐ-CP)
Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định người có uy tín được lựa chọn từ các đối tượng sau:
- Già làng, trưởng dòng họ, người thường xuyên được đồng bào dân tộc thiểu số mời thực hiện các nghi lễ truyền thống hoặc nghi lễ tín ngưỡng tốt đẹp của cộng đồng, dân tộc, dòng họ, thôn.
- Chức sắc, chức việc, nhà tu hành trong các tổ chức tôn giáo đã được Nhà nước công nhận.
- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, công chức quốc phòng, công nhân và nhân viên quốc phòng, người làm việc trong các tổ chức cơ yếu thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân Công an nhân dân đã nghỉ hưu có quá trình công tác lâu năm, có cống hiến cho cộng đồng, dân tộc, đất nước.
- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự, Thôn đội trưởng.
- Nhân sỹ, trí thức, doanh nhân, nghệ nhân, nhà giáo, thầy thuốc, lương y, công nhân, nông dân sản xuất giỏi, phụ nữ tiêu biểu, thanh niên tiêu biểu được đa số đồng bào tín nhiệm.
(khoản 3 Điều 5 Nghị định 307/2026/NĐ-CP)
Như vậy, từ ngày 20/09/2026, cán bộ công chức viên chức là người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số sẽ được thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết hoặc lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số; tối đa 03 lần/người/năm; mức chi 1.000.000 đồng/người/lần.
Xem thêm thông tin khác:
>> Không chi tiền lương tháng 09/2026 cho toàn thể CBCCVC và người lao động
>> Bãi bỏ thủ tục Nghỉ hưu đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
>> Tặng quà 10.000.000 đồng bằng tiền cho Ban Quản trang Nghĩa trang liệt sĩ
>> Mỗi Đảng viên được nhận gần 38.000.000 đồng/người
>> Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, trưởng Ban công tác mặt trận được tặng quà 1.000.000 đồng/người
>> Lịch Nghỉ Tết Nguyên đán Đinh Mùi 2027 tổng cộng 10 ngày

Thăm hỏi, tặng quà 1.000.000 đồng/người nhân dịp Tết Nguyên đán cho CBCCVC là người như thế nào theo Nghị định 307? (Hình từ Internet)
Người đang là cán bộ công chức có được ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ viên chức không?
Điều 9 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định không ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ viên chức đối với người đang là cán bộ, công chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; người đã thôi việc, nghỉ hưu thuộc đối tượng chưa được ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật.
(điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 235/2026/NĐ-CP)
Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?
Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định 09 nội dung quản lý cán bộ công chức bao gồm:
- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ công chức.
- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ công chức.
- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.
- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.
- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức.
- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ công chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];