Tải Mẫu đơn xác nhận người phụ thuộc là cha mẹ vợ chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
Mẫu đơn xác nhận người phụ thuộc là cha mẹ vợ là văn bản do người nộp thuế lập để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác nhận cha mẹ của vợ là người phụ thuộc, nhằm làm căn cứ đăng ký giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Hiện nay, pháp luật không quy định mẫu đơn xác nhận người phụ thuộc là cha mẹ vợ. Theo đó, có thể tham khảo mẫu xác nhận người phụ thuộc là cha, mẹ vợ mới nhất hiện nay là mẫu sau:

Tải về >> Mẫu đơn xác nhận người phụ thuộc là cha mẹ vợ.
Tải về >> Mẫu đơn xin xác nhận cha mẹ vợ không có thu nhập để giảm trừ gia cảnh mới nhất.

Tải Mẫu đơn xác nhận người phụ thuộc là cha mẹ vợ chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
Mức giảm trừ gia cảnh cho cha mẹ vợ là bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Căn cứ vào Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026 như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, từ 01/01/2026 mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha mẹ vợ 6,2 triệu đồng/tháng/người.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công (áp dụng cho cá nhân không cư trú) được xác định như thế nào?
Căn cứ Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Theo đó, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];