Tải mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng chuẩn nhất ở đâu?

—
11:00 | 27/10/2025
Theo quy định hiện nay, có thể tải mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng chuẩn nhất ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng chuẩn nhất ở đâu?
  2. Doanh nghiệp có được lập hợp đồng hoặc cam kết bảo mật thông tin với người lao động không?
  3. Có thể yêu cầu người lao động cam kết làm việc dài hạn sau khi được đào tạo nghề hay không?

Tải mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng chuẩn nhất ở đâu?

Hiện nay, các pháp luật liên quan không có quy định cụ thể về mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng.

Do đó, có thể tham khảo mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng chuẩn nhất như sau:

Tải mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng chuẩn nhất ở đây: tải về

Xem thêm:

TẢI VỀ >> Mẫu Cam kết bảo mật thông tin và trách nhiệm vật chất.

TẢI VỀ >> Mẫu cam kết bảo mật thông tin của doanh nghiệp

>> Tải miễn phí Phụ lục hợp đồng về cam kết bảo mật thông tin: TẢI ĐÂY

>> Tải mẫu cam kết bảo mật kinh doanh sau khi nghỉ việc mới nhất: Tại đây.

>>Tải mẫu cam kết bảo mật tiền lương của người lao động mới nhất hiện nay: Tại đây.

Tải mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng chuẩn nhất ở đâu?

Tải mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng chuẩn nhất ở đâu? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có được lập hợp đồng hoặc cam kết bảo mật thông tin với người lao động không?

Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.
3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.
4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Theo đó khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

Như vậy, thỏa thuận bảo mật thông tin được ký kết giữa doanh nghiệp và người sử dụng lao động là phù hợp với quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp có quyền lập văn bản thỏa thuận với người lao động về nội dung, thời hạn bảo mật thông tin những vấn đề liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của doanh nghiệp mình.

Có thể yêu cầu người lao động cam kết làm việc dài hạn sau khi được đào tạo nghề hay không?

Căn cứ theo Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề
1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.
Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nghề đào tạo;
b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;
c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;
d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;
đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;
e) Trách nhiệm của người lao động.
3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Theo đó, để nâng cao tay nghề cho người lao động, người sử dụng lao động có thể cử người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài trên cơ sở kinh phí do người sử dụng lao động chi trả.

Khi đó, các bên sẽ tiến hành ký hợp đồng đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 đã nêu ở phần trên.

Có thể thấy, thời hạn cam kết làm việc sau đào tạo và trách nhiệm hoàn trả cho phí đào tạo là những nội dung bắt buộc của hợp đồng đào tạo nghề. Do đó, người sử dụng lao động khi cử người lao động đi đào tạo nghề hoàn toàn có quyền yêu cầu người lao động cam kết làm việc dài hạn sau khi được đào tạo.

Trong trường hợp này, nếu người lao động vi phạm cam kết về thời gian làm việc dài hạn sẽ phải bồi thường chi phí đào tạo nghề.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?