Tải Mẫu 20 ĐK TH TCT Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc mới nhất 2026 có dạng ra sao?
Mẫu 20 ĐK TH TCT Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có uỷ quyền được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC cụ thể như sau:

Tải Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT: Tải
Một số lưu ý khi điền Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT
- Cơ quan chi trả thu nhập chỉ tích vào 1 trong 2 chỉ tiêu “Đăng ký thuế” hoặc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ của người phụ thuộc được cá nhân ủy quyền là hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế.
- Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu 6 và không cần kê khai các chỉ tiêu từ 7 đến 17. Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu từ 10 đến 17.
- Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế: Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào cột 3; các cột còn lại (trừ cột 2) cột nào có thông tin thay đổi mới khai, cột nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai.

Tải Mẫu 20 ĐK TH TCT Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc mới nhất 2026 có dạng ra sao?
Được đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh?
Tại điểm c.2.4 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
...
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
...
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Theo đó pháp luật chỉ quy định mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế mà không giới hạn tối đa số người phụ thuộc.
Như vậy không giới hạn tối đa một người lao động được đăng ký tối đa bao nhiêu người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh. Người phụ thuộc chỉ cần thuộc đối tượng được giảm trừ và thỏa mãn các điều kiện tương ứng theo quy định thì sẽ được giảm trừ gia cảnh.
Điều kiện đăng ký người phụ thuộc là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC, Thông tư 79/2022/TT-BTC và Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, điều kiện đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh gồm các yêu cầu sau:
ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
a. Điều kiện về đăng ký thuế
Người nộp thuế muốn đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh phải là người đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế
b. Điều kiện chứng minh quan hệ nuôi dưỡng:
- Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng hợp pháp (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận của chính quyền...).
- Trường hợp nuôi dưỡng ông bà, anh chị em ruột... thì cần thêm giấy xác nhận thực tế nuôi dưỡng của địa phương.
ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI PHỤ THUỘC
a. Người phụ thuộc phải thuộc một trong các nhóm sau:
(1) Con của người nộp thuế: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động..
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12)
(2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế
(3) Cha mẹ của người nộp thuế: Bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
(4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng: Bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
b. Điều kiện về thu nhập của người phụ thuộc:
Người phụ thuộc (trừ con dưới 18 tuổi) phải đáp ứng điều kiện về thu nhập như sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];