Sơ yếu lý lịch điện tử của cán bộ công chức viên chức được tạo lập đồng thời với quá trình nào?

08:27 | 18/08/2026
Tạo lập sơ yếu lý lịch điện tử của cán bộ công chức viên chức thực hiện đồng thời với quá trình gì?
Nội dung chính
  1. Sơ yếu lý lịch điện tử của cán bộ công chức viên chức được tạo lập đồng thời với quá trình nào?
  2. Cán bộ công chức viên chức có trách nhiệm kê khai hồ sơ điện tử lần đầu trong thời gian bao lâu?
  3. Quản lý hồ sơ cán bộ công chức thuộc trách nhiệm của ai?
  4. Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?

Sơ yếu lý lịch điện tử của cán bộ công chức viên chức được tạo lập đồng thời với quá trình nào?

Điều 17 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định sơ yếu lý lịch điện tử của cán bộ công chức viên chức được tạo lập đồng thời với quá trình tạo lập hồ sơ điện tử và gắn với một hồ sơ điện tử duy nhất.

Mã số sơ yếu lý lịch điện tử sử dụng thống nhất với mã định danh hồ sơ điện tử.

Cấu trúc của Sơ yếu lý lịch điện tử của cán bộ công chức viên chức được tạo lập phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ cán bộ công chức viên chức. Nguồn dữ liệu tạo lập Sơ yếu lý lịch điện tử từ dữ liệu về cán bộ công chức viên chức.

(khoản 1 Điều 17 Nghị định 27/2026/NĐ-CP)

Sơ yếu lý lịch điện tử của cán bộ công chức viên chức được tạo lập đồng thời với quá trình nào?

Sơ yếu lý lịch điện tử của cán bộ công chức viên chức được tạo lập đồng thời với quá trình nào? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức viên chức có trách nhiệm kê khai hồ sơ điện tử lần đầu trong thời gian bao lâu?

Điều 19 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định cán bộ công chức viên chức có trách nhiệm kê khai hồ sơ điện tử lần đầu trong thời gian 03 ngày làm việc sau khi hồ sơ điện tử được tạo lập.

Cụ thể:

Kê khai hồ sơ điện tử lần đầu:

- Sau khi hồ sơ điện tử được tạo lập, trong thời hạn 03 ngày làm việc cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm kê khai đầy đủ thông tin, dữ liệu trên hồ sơ điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác đối với dữ liệu đã kê khai.

(khoản 1 Điều 19 Nghị định 27/2026/NĐ-CP)

Quản lý hồ sơ cán bộ công chức thuộc trách nhiệm của ai?

Điều 42 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định trách nhiệm quản lý hồ sơ cán bộ công chức thuộc về cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

Cụ thể:

Hồ sơ và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

- Hồ sơ cán bộ, công chức bao gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, được quản lý trên hệ thống thông tin về cán bộ, công chức và được phê duyệt, cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức. Hồ sơ cán bộ, công chức phải có đầy đủ thành phần theo quy định, bảo đảm chính xác diễn biến, quá trình công tác của cán bộ, công chức và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

- Cán bộ, công chức có trách nhiệm bổ sung thông tin cá nhân theo quy định khi có thay đổi; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt, cập nhật vào hồ sơ cán bộ, công chức và đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.

- Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

(khoản 3 Điều 42 Luật Cán bộ, công chức 2025)

Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?

Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định 09 nội dung quản lý cán bộ công chức bao gồm:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ công chức.

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ công chức.

- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức.

- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ công chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất