Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Hồ Tấn Thiện 151 lượt xem
05:45 | 14/11/2025
Theo quy định pháp luật, Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
  2. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã là gì?
  3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã những việc nào?

Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 5 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 quy định số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành như sau:

Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã
Hội đồng nhân dân cấp xã có 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Như vậy, Hội đồng nhân dân cấp xã có 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã mới nhất hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã là gì?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:

Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã
...
2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã:
a) Độ tuổi: Theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ đó;
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên. Trường hợp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ đó;
đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Căn cứ tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của từng cấp xã nhưng phải bảo đảm không thấp hơn tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này.

Theo đó, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của luật đó;

- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã những việc nào?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:

Nhiệm vụ của từng chức vụ cán bộ cấp xã
...
4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã
a) Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân và của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã;
b) Giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã chỉ đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã trong phạm vi được phân công; ký các văn bản và giải quyết công việc của Thường trực Hội đồng nhân dân khi được Chủ tịch Hội đồng nhân dân ủy nhiệm;
c) Chủ trì hoặc tham gia các hội nghị, cuộc họp khi được Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công; triệu tập và chủ tọa các cuộc họp định kỳ, đột xuất theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc theo quy định tại quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân cấp xã;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
...

Theo đó, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã chỉ đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã trong phạm vi được phân công; ký các văn bản và giải quyết công việc của Thường trực Hội đồng nhân dân khi được Chủ tịch Hội đồng nhân dân ủy nhiệm.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất