Rút ngắn quá trình trở thành Luật sư từ năm 2027 theo đề xuất như thế nào?

10:10 | 05/06/2026
Theo Dự thảo Luật Luật sư, đề xuất rút ngắn quá trình trở thành Luật sư từ năm 2027 xuống còn 2 bước như thế nào?
Nội dung chính
  1. Rút ngắn quá trình trở thành Luật sư từ năm 2027 theo đề xuất như thế nào?
  2. Hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư gồm những giấy tờ gì?
  3. Người tập sự hành nghề luật sư có những quyền gì?

Rút ngắn quá trình trở thành Luật sư từ năm 2027 theo đề xuất như thế nào?

Theo Luật Luật sư 2006, quy trình trở thành Luật sư hiện nay phải trải qua 4 bước như sau:


Quy trình

Cơ sở pháp lý

Bước 1: Tham gia khóa đào tạo nghề luật sư


Sau khi có bằng cử nhân luật, phải tham gia khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư (thường là Học viện Tư pháp)

Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

(Theo Điều 10 Luật Luật sư 2006, Điều 12 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)


Bước 2: Tập sự hành nghề luật sư


Sau khi có chứng chỉ đào tạo, phải tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư

Thời gian tập sự là 12 tháng (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Luật Luật sư 2006). Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư.

Kết thúc tập sự phải tham gia kiểm tra kết quả tập sự. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

(Theo Điều 14 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)

Bước 3: Được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư


Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 121/2025/NĐ-CP)

(Theo Điều 17 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)

Bước 4: Gia nhập Đoàn luật sư và hành nghề


Sau khi có chứng chỉ, người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư.


(Theo Điều 20 Luật Luật sư 2006 sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật sư sửa đổi 2012)

Tuy nhiên, theo Dự thảo Luật Luật sư mới nhất quy định rút ngắn quá trình để trở thành Luật sư (dự kiến từ năm 2027) xuống còn 2 bước như sau:

Bước 1: Gia nhập và Tập sự

Người có bằng từ cử nhân luật trở lên được tham dự khoá đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư. Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng, trừ trường hợp được giảm thời gian đào tạo. Người hoàn thành khóa đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

Người đáp ứng tiêu chuẩn thì được gia nhập Đoàn Luật sư để tập sự hành nghề luật sư. Thời gian tập sự hành nghề luật sư là 12 tháng, trừ trường hợp được miễn, giảm thời gian tập sự hoặc trường hợp chưa hoàn thành việc tập sự thì phải tiếp tục tập sự. Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn Luật sư để trở thành luật sư tập sự.

Bước 2: Tham gia Kỳ thi Quốc gia về Luật sư và cấp chứng chỉ hành nghề

Luật sư tập sự hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư thì được tham dự kỳ thi quốc gia về luật sư để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Chính phủ không phải tham dự kỳ thi quốc gia về luật sư.

Tải về >> Dự thảo Luật Luật sư

Rút ngắn quá trình trở thành Luật sư từ năm 2027 theo đề xuất như thế nào?

Rút ngắn quá trình trở thành Luật sư từ năm 2027 theo đề xuất như thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 10/2021/TT-BTP, hồ sơ đăng ký tập sự gồm có:

- Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sư theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BTP;

- Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hành nghề luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;

- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

- Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc bản sao Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc bản sao giấy tờ chứng minh được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012.

Người tập sự hành nghề luật sư có những quyền gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTP người tập sự có các quyền sau đây:

- Thỏa thuận về việc ký kết hợp đồng lao động với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;

- Được hướng dẫn về các nội dung tập sự, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người tập sự;

- Giúp luật sư hướng dẫn thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 ;

- Được tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và luật sư hướng dẫn tạo điều kiện trong quá trình tập sự;

- Đề nghị thay đổi luật sư hướng dẫn và nơi tập sự trong các trường hợp quy định tại Thông tư 10/2021/TT-BTP;

- Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư;

- Các quyền khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư 10/2021/TT-BTP và quy định của pháp luật có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?