Quyết định đình công phải được thể hiện dưới hình thức nào?

Đoàn Thanh Hiền 686 lượt xem
17:16 | 31/10/2023
Cho tôi hỏi quyết định đình công phải được thể hiện dưới hình thức nào? Người lao động đình công trong trường hợp nào bị xem là bất hợp pháp? Câu hỏi của chị Nhung (An Giang).
Nội dung chính
  1. Quyết định đình công phải được thể hiện dưới hình thức nào?
  2. Người lao động tham gia đình công có được trả lương hay không?
  3. Người lao động đình công trong trường hợp nào bị xem là bất hợp pháp?

Quyết định đình công phải được thể hiện dưới hình thức nào?

Tại khoản 1 Điều 202 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công
1. Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với nội dung lấy ý kiến đình công theo quy định tại khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện người lao động ra quyết định đình công bằng văn bản.
2. Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:
a) Kết quả lấy ý kiến đình công;
b) Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;
c) Phạm vi tiến hành đình công;
d) Yêu cầu của người lao động;
đ) Họ tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện cho tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.
3. Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công phải gửi văn bản về việc quyết định đình công cho người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động vẫn không chấp nhận giải quyết yêu cầu của người lao động thì tổ chức đại diện người lao động tổ chức và lãnh đạo đình công.

Như vậy, quyết định đình công phải được thể hiện bằng văn bản.

Quyết định đình công phải được thể hiện dưới hình thức nào?

Quyết định đình công phải được thể hiện dưới hình thức nào?

Người lao động tham gia đình công có được trả lương hay không?

Tại Điều 207 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công như sau:

Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công
1. Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngừng việc theo quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật này và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, người lao động tham gia đình công sẽ không được trả lương và các quyền lợi lao động khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác bởi lẽ, hành động trực tiếp ngưng làm việc xuất phát từ ý chí đình công của người lao động.

Người lao động đình công trong trường hợp nào bị xem là bất hợp pháp?

Hiện nay, tại Điều 204 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trường hợp đình công bất hợp pháp như sau:

Trường hợp đình công bất hợp pháp
1. Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 của Bộ luật này.
2. Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.
3. Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật này.
4. Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật này.
5. Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 của Bộ luật này.
6. Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 của Bộ luật này.

Đối chiếu với quy định trước đây tại Điều 215 Bộ luật Lao động 2012 quy định về trường hợp đình công hợp pháp như sau:

Những trường hợp đình công bất hợp pháp
1. Không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
2. Tổ chức cho những người lao động không cùng làm việc cho một người sử dụng lao động đình công.
3. Khi vụ việc tranh chấp lao động tập thể chưa được hoặc đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân giải quyết theo quy định của Bộ luật này.
4. Tiến hành tại doanh nghiệp không được đình công thuộc danh mục do Chính phủ quy định.
5. Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.

Và theo quy định tại khoản 1 Điều 176 Bộ luật Lao động 1994 như sau:

Điều 176.
1- Những cuộc đình công sau đây là bất hợp pháp:
a) Không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể; vượt ra ngoài phạm vi quan hệ lao động;
b) Vượt ra ngoài phạm vi doanh nghiệp;
c) Vi phạm các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 173 và Điều 174 của Bộ luật này.
2- Việc kết luận cuộc đình công hợp pháp hay bất hợp pháp thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân.

Như vậy, so với quy định của Bộ luật Lao động 1994 và Bộ luật Lao động 2012 thì Bộ luật Lao động 2019 đã sửa đổi và bổ sung quy định có 06 trường hợp đình công bị coi là bất hợp pháp.

Trong trường hợp người lao động đình công không hợp pháp thì sẽ không được bảo đảm quyền lợi. Người lao động chỉ được đảm bảo quyền lợi chính đáng khi đình công hợp pháp.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tranh chấp lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Giải quyết tranh chấp lao động mới nhất 2026: Thủ tục, hòa giải, khởi kiện và án phí ra sao?

Giải quyết tranh chấp lao động theo quy định mới nhất năm 2026 được thực hiện như thế nào? Có mấy loại tranh chấp lao động, trường hợp nào bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện, trường hợp nào được khởi kiện ngay? Thẩm quyền giải quyết thuộc cơ quan nào, thời hiệu khởi kiện và án phí được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?