Quốc hội chính thức Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của NLĐ là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong thời hạn 05 năm khi thuộc trường hợp nào?

Nguyễn Thành Đạt 364 lượt xem
15:15 | 03/07/2026
Các trường hợp Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của NLĐ là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong thời hạn 05 năm?
Nội dung chính
  1. Quốc hội chính thức Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của NLĐ là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong thời hạn 05 năm khi thuộc trường hợp nào?
  2. Thu nhập từ tiền lương tiền công bao gồm những khoản thu nhập nào?
  3. Công thức tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công năm 2026?
  4. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào?

Quốc hội chính thức Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của NLĐ là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong thời hạn 05 năm khi thuộc trường hợp nào?

Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của người lao động là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong thời hạn 05 năm khi thuộc 03 trường hợp sau đây:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Quốc hội chính thức Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của NLĐ là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong thời hạn 05 năm khi thuộc trường hợp nào?

Quốc hội chính thức Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của NLĐ là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong thời hạn 05 năm khi thuộc trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ tiền lương tiền công bao gồm những khoản thu nhập nào?

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương tiền công phải chịu thuế TNCN bao gồm:

- Tiền lương tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Công thức tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công năm 2026?

*Đối với cá nhân cư trú:

Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế (đối với thu nhập từ tiền lương tiền công).

- Thuế suất áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

* Đối với cá nhân không cư trú:

Theo quy định tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x thuế suất 20%

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào?

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định Luật Quản lý thuế 2025;

- Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

- Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

(khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?